bài 24 lịch sử 10

Giải SBT Lịch sử 10 Bài 4: Sử học với một số lĩnh vực, ngành nghề hiện đại. Haylamdo biên soạn và sưu tầm lời giải Bài tập 7 trang 24 SBT Lịch Sử 10 trong Bài 4: Sử học với một số lĩnh vực, ngành nghề hiện đại sách Kết nối tri thức. Để học tốt Lịch Sử lớp 10, nội dung bài học là trả lời câu hỏi, giải bài tập Lịch Sử 10 Bài 24: Tình hình văn hóa ở các thế kỉ XVI-XVIII hay nhất, ngắn gọn. Bên cạnh đó là tóm tắt lý thuyết ngắn gọn và bộ câu hỏi trắc nghiệm Lịch Sử 10 Bài 24 có đáp án Mời các em cùng tham khảo Bộ đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 10 năm 2022-2023 mà HOC247 đã tổng hợp dưới đây. Bộ sưu tập gồm các đề thi được biên soạn từ các trường THPT khác nhau, sẽ giúp các em thử sức mình trước kì thi sắp đến. Việc tham khảo đề thi không những sẽ giúp các em hệ thống lại kiến thức Việt Nam thiên sử bi hùng 1945-1975- Bài 24 Max Hastings Trần Quang Nghĩa dịch CHƯƠNG 24 : TRẬN ĐÁNH LỚN NHẤT 1 Lê Duẩn Đẩy Nhanh Bước Tiến Nhiều bộ sử về chiến tranh Việt Nam nhìn mọi sự kiện xảy ra sau Tết 1968 là một hậu quả, vì ngay từ lúc lệnh rút quân Mỹ được ban Tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa dưới triều Nguyễn (Nửa đầu thế kỉ XIX) Bài 26. Tình hình xã hội nửa đầu thế kỉ XIX và phong trào đấu tranh của nhân dân. Sơ kết lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX. Bài 27. Quá trình dựng nước và giữ nước - Sau khi kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước: Việt Nam bước vào giai đoạn thống nhất đất nước, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội ở cả hai miền6. Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd Hỗ Trợ Nợ Xấu. Câu 1. Hệ tư tưởng hay tôn giáo giữ địa vị thống trị ở nước ta trong các thế kỉ XVI - XVIII làA. Đạo giáoB. Nho giáoC. Phật giáoD. Thiên Chúa giáoCâu 2. Trong các thế kỉ XVI - XVIII, tôn giáo mới được truyền bá vào nước ta làA. Nho giáoB. Đạo giáoC. Phật giáoD. Thiên Chúa giáoCâu 3. Đạo Thiên Chúa được truyền bá vào nước ta thông quaA. Thương nhân phương TâyB. Giáo sĩ phương TâyC. Thương nhân Trung QuốcD. Giáo sĩ Nhật BảnCâu 4. Thiên Chúa giáo bắt đầu truyền bá vào nước ta từ khi nào?A. Nửa đầu thế kỉ XVIB. Cuối thế kỉ XVC. Thế kỉ XVIID. Thế kỉ XVIIICâu 5. Cơ sở khẳng định trong các thế kỉ XVI - XVIII, Thiên Chúa giáo đã trở thành một tôn giáo lan truyền trong cả nước làA. Nhân dân không coi trọng Nho giáo như trước nữaB. Số người theo Thiên Chúa giáo ngày càng đôngC. Nhà thờ Thiên Chúa giáo mọc lên ở nhiều nơiD. Nhà nước phong kiến cho phép các giáo sĩ nước ngoài tự do truyền đạoCâu 6. Chữ Quốc ngữ xuất hiện ở nước ta từ thời gian nào và có đặc điểm gì?A. Từ thế kỉ XVI - theo mẫu chữ NômB. Từ giữa thế kỉ XVII - theo mẫu tự LatinhC. Từ thế kỉ XVIII - theo mẫu chữ tượng hìnhD. Từ đầu thế kỉ XX - theo mẫu chữ tượng ýCâu 7. Lúc đầu, Quốc ngữ ra đời xuất phát từ nhu cầu nào?A. Truyền đạoB. Viết văn tựC. Sáng tác văn họcD. Gồm cả A,B và CCâu 8. Nội dung giáo dục ở nước ta trong các thế kỉ XVI - XVIII chủ yếu làA. Các môn khoa họcB. Các môn khoa học tự nhiênC. Giáo lí Nho giáoD. Giáo lí Phật giáoCâu 9. Ý không phản ánh đúng sự hạn chế trong nội dung giáo dục nước ta ở các thế kỉ XVI - XVIII làA. Vẫn dùng chữ Hán, chữ Nôm trong học hành thi cửB. Nội dung giáo dục chủ yếu vẫn là kinh sửC. Các môn khoa học tự nhiên không được chú ýD. Không được đưa nội dung các môn khoa học vào thi cửCâu 10. Khoa học tự nhiên trong các thế kỉ XVI - XVIII không có điều kiện phát triển chủ yếu là doA. Thiếu sách vởB. Những hạn chế về quan niệm và giáo dục đương thờiC. Không được ứng dụng vào thực tếD. Trong chương trình thi cử không có các môn khoa học tự nhiênCâu 11. Trong các thế kỉ XVI - XVIII, nền văn học nước ta tồn tại nhiều bộ phận phong phú, ngoại trừA. Văn học chữ HánB. Văn học dân gianC. Văn học chữ NômD. Văn học chữ Quốc ngữCâu 12. Nghệ thuật dân gian ở các thế kỉ XVI - XVIII chủ yếu phản ánh điều gìA. Mâu thuẫn trong xã hộiB. Sự sao chép của nghệ thuật cung đìnhC. Cuộc sống ấm no của nhân dânD. Những hoạt động thường ngày của nhân dânCâu 13. Tác phẩm điêu khắc gỗ tiêu biểu nhất ở nước ta trong các thế kỉ XVI - XVIII làA. Tượng Phật chùa Tây Phương Hà NộiB. Tượng Phật Bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay Bắc NinhC. Tượng Phật chùa Quỳnh Lâm Hà NộiD. Chùa Một CộtCâu 14. Bộ phận văn học rất phát triển ở nước ta trong các thế kỉ XVI - XVIII làA. Văn học chữ HánB. Văn học dân gianC. Văn học chữ NômD. Văn học chữ Quốc NgữCâu 15. Bộ quốc sử tiêu biểu của Việt Nam thời phong kiến làA. Lê triều công nghiệp thực lục của Hồ Sĩ DươngB. Ô châu cận lục của Dương Văn AnC. Đại Nam thực lục của Quốc sử quán triều NguyễnD. Đại Việt sử kí toàn thư của Ngô Sĩ LiênCâu 16. Nét nổi bật về tình hình kĩ thuật Việt Nam trong các thế kỉ XVII – XVIII làA. Nhiều thành tựu kĩ thuật được du nhập từ phương TâyB. Tiếp cận được với sự phát triển của kĩ thuật thế giớiC. Được du nhập từ phương Tây nhưng vì nhiều lí do nên không có đk phát triểnD. Quá lạc hậu so với sự phát triển chung của các nước trong kv và thế giớiCâu 17. Thể hiện tinh thần dân tộc của người Việt, đó là ý nghĩa củaA. những thành tựu về khoa học - kĩ thuật trong các thế kỉ XVI - văn học chữ Nôm phát triển mạnh vào các thể kỉ XVI - văn học Việt Nam ở các thế kỉ XVI - Tất cả đều 18. Tôn giáo nào trước đây bị nhà nước Lê sơ hạn chế, thậm chí cấm đoán, đến thế kỉ XVI - XVIII có điều kiện phục hồi và phát triển?A. Phật giáo, Đạo Thiên Chúa Ấn Độ giáo, Hồi giáoD. Phật giáo, Thiên Chúa 19. Thế kỉ XVI - XVIII, tôn giáo được truyền bá ngày càng rộng rãi, trở thành một tôn giáo lan truyền trong cả nước làA. Phật giáoB. Nho Đạo giáoD. Thiên chúa 20. Đến thế kỉ nào, Thiên Chúa giáo truyền bá mạnh mẽ vào nước ta?A. Đến khoảng thế kỉ Đến khoảng thế kỉ Đến khoảng thế kỉ Đến khoảng thế kỉ XVIIICâu 21. Loại hình văn học nào được định hình và phát triển ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII?A. Văn học chữ Văn học chữ Văn học dân Tất cả các loại hình văn học trênCâu 22. Ai là người nữ tiến sĩ đầu tiên và duy nhất trong lịch sử khoa cử Nho học Việt Nam?A. Nguyễn Thị Đoàn Thị Lý Chiêu Bùi Thị 23. Ở thời kì nào của nước ta đạo Phật bị hạn chế, thậm chí bị cấm đoánA. Thời Lê Thời nhà LýC. Thời nhà Thời nhà NguyễnCâu 24. Từ thế kỉ XVI - XVIII, ở nước ta có những tôn giáo như Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo, Thiên Chúa giáo. Trong các tôn giáo đó, tôn giáo nào có điều kiện khôi phục vị trí của mình?A. Nho Phật giáo và Đạo Thiên Chúa Tất cả các tôn giáo 25. Hiện nay, nước ta cần rút bài học kinh nghiệm gì về những thành tựu và khoa học - kĩ thuật trong các thế kỉ XVI - XVII để đưa nền kinh tế phát triển theo hướng hội nhập quốc tế?A. Cần chú trọng phát triển khoa học tự nhiên để tiếp cận và tiếp nhận thành tựu khoa học - công nghệ của thế Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại Mở rộng kinh tế đối Đẩy mạnh công nghiệp hóa trong nông 26. Thế kỉ XVI - XVIII, tín ngưỡng truyền thống phát huy làm cho tín ngưỡng ở nước ta ngày càng phong phú, đó làA. thờ cúng tổ tiên, thần linh, anh hùng hào kiệtB. thờ các vị thần tổ chức cúng bái linh tổ chức các ngày lễ, hội dân gian phong phú, đa 27. Giáo dục ngày càng khuôn sáo, việc tổ chức thi cử nặng về hình thức và gian lận công khai nên chất lượng giáo dục ngày một suy giảm. Đó là đặc điểm của giáo dục nước ta thờiA. Lê Nhà Lê Trung Lý - 28. Ở Đàng trong, mãi đến năm nào chúa Nguyễn mới tổ chức khoa thi đầu tiên theo cách riêng của mình?A. Năm Năm Năm Năm 29. Vì sao ở các thế kỉ XVI - XVIII, Nho giáo không còn giữ vị trí độc tôn trong xã hội?A. Nhà nước trung ương tập quyền Lê Sơ bị sụp Sự phát triển của kinh tế hàng Sự phát triển của Phật giáo và Đạo Câu A và B 30. Triều đại nào của nước ta khi tuyển dụng quan lại quan tâm nhiều đến kiến thức thực tế và thông qua hình thức tiến cử?A. Triều Lê Trung Hưng ở Đàng Họ Nguyễn ở Đàng Nhà Lê SơCâu 31. Tác giả của “Lê triều công nghiệp thực lục” làA. Hồ Sĩ Đào Duy Lê Quý ĐônD. Ngô Thì 32. Vào thời gian nào chữ Quốc ngữ chính thức trở thành chữ viết của dân tộc Việt Nam?A. Vào khoảng thế kỉ XVIIB. Vào khoảng thế kỉ XVIIIC. Vào khoảng thế kỉ XIXD. Vào khoảng thê kỉ XXCâu 33. Trạng nguyên Nguyễn Bỉnh Khiêm và Nguyễn Thị Duệ đỗ tiến sĩ Nho học trong thời kìA. Nhà Lê Nhà Nhà Lê Trung 34. Thế kỉ XVI - XVIII bộ sử thi bằng chữ Nôm có giá trị đặc biệt, đó làA. Châu Cận Đại Việt thông Thiên Nam ngữ Đại Việt sử kí tiền 35. Nét nổi bật của văn học giai đoạn từ thế kỉ XVI đến đầu thể kỉ XVIII là sự nở rộ của các tác phẩm văn thơ viết bằng chữ nào?A. Việt bằng chữ Viết bằng chữ Viết bằng chữ Quốc Viết bằng các chữ 36. Ở các thế kỉ XVII - XVIII, nền kinh tế nước ta chậm phát triển vì một trong các lí doA. không ứng dụng được thành tựu khoa học kĩ không quan tâm đến sản xuất công không mở rộng thị trường ra bên ngoàiD. Chính sách đóng khép kín cửađáp án Trắc nghiệm Lịch sử 10 bài 24 Tình hình văn hóa ở các thế kỉ XVI-XVIIICâuĐáp ánCâuĐáp ánCâu 1BCâu 19DCâu 2DCâu 20CCâu 3BCâu 21DCâu 4ACâu 22ACâu 5CCâu 23ACâu 6BCâu 24BCâu 7ACâu 25ACâu 8CCâu 26ACâu 9ACâu 27CCâu 10BCâu 28ACâu 11DCâu 29DCâu 12DCâu 30BCâu 13BCâu 31ACâu 14BCâu 32DCâu 15DCâu 33BCâu 16CCâu 34CCâu 17BCâu 35ACâu 18ACâu 36AHoàng Việt Tổng hợp Tóm tắt lý thuyết Tư tưởng tôn giáo Thế kỷ XVI - XVIII Nho giáo từng bước suy thoái, trật tự phong kiến bị đảo lộn. Phật giáo có điều kiện khôi phục lại, nhưng không phát triển mạnh như thời kỳ Lý - Trần. Kiến trúc Phật giáo như Chùa Thiên Mụ Huế, Phật bà Quan âm nghìn tay nghìn mắt, các tượng La Hán chùa Tây Phương Hà Tây.... Nhiều vị chúa quan tâm cho sửa sang chùa chiền, đúc đồng, tô tượng. Thế kỷ XVI - XVIII đạo Thiên chúa được truyền bá ngày càng rộng rãi. Tín ngưỡng truyền thống phát huy thờ cúng tổ tiên, thần linh, anh hùng hào kiệt. Đời sống tín ngưỡng ngày càng phong phú. Phát triển giáo dục văn học 1. Giáo dục Trong tình hình chính trị không ổn định, giáo dục Nho học vẫn tiếp tục phát triển. Giáo dục ở Đàng Ngoài vẫn như cũ nhưng sa sút dần về số lượng. Đàng Trong 1646 chúa Nguyễn tổ chức khoa thi đầu tiên. Thời Quang Trung đưa chữ Nôm thành chữ viết chính thống. Nhận xét Giáo dục tiếp tục phát triển nhưng chất lượng giảm sút. Nội dung giáo dục vẫn là Nho học, SGK vẫn là Tứ Thư, Ngũ Kinh. Các nội dung khoa học không được chú ý, vì vậy giáo dục không góp phần tích cực để phát triển nền kinh tế thậm chí còn kiềm hãm sự phát triển kinh tế. 2. Văn học Nho giáo suy thoái. Văn học chữ Hán giảm sút so với giai đoạn trước. Văn học chữ Nôm phát triển mạnh những nhà thơ nổi tiếng như Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ, Phùng Khắc Khoan….. Bên cạnh dòng văn học chính thống, dòng văn học trong nhân dân nở rộ với các thể loại phong phú ca dao, tục ngữ, lục bát, truyện cười, truyện dân gian... mang đậm tính dân tộc và dân gian. Thể hiện tinh thần dân tộc của nguyên nhân Việt. Người Việt đã cải biến chữ Hán thành chữ Nôm để viết văn, làm thơ... Điểm mới trong văn học thế kỷ XVI - XVIII Văn học dân gian rất phát triển trong khi văn học chữ Hán suy giảm. Phản ánh thực tế Nho giáo ngày càng mất uy tín đồng thời chứng tỏ cuộc sống tinh thần của nhân dân được đề cao góp phần làm cho văn học thêm phong phú, đa dạng Thế kỷ XVIII chữ Quốc ngữ xuất hiện nhưng chưa phổ biến. Nghệ thuật và khoa học kĩ thuật Kiến trúc điêu khắc không phát triển như giai đoạn trước. các vị La Hán chùa Tây Phương, chùa Thiên Mụ, tượng Quan âm nghìn mắt nghìn tay. Quan Âm nghìn mắt nghìn tay nổi tiếng do nhà điêu khắc Trương Văn Thọ tạc năm 1656. Tượng cao ngang m, dày m. Cánh tay xa nhất có chiều dài là 200 cm. Tượng có 11 đầu, 42 tay lớn và 789 tay dài ngắn khác nhau. Tính từ đài sen lên, tượng cao 235 cm. Đầu rồng đội tòa sen cao 30 cm, bệ tượng cao 54 cm. Nghệ thuật dân gian hình thành và phát triển phản ánh đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Đồng thời mang đậm tính địa phương. Nghệ thuật dân gian phát triển mạnh phản ánh truyền thống cần cù, lạc quan của nhân dân lao động, là vũ khí lên án sự áp bức bóc lột, bất công trong xã hội đương thời. Nghệ thuật sân khấu quan họ, hát giặm, hò, vè, lý, si, lượn… Khoa học - kỹ thuật Sử học Ô châu cận lục, Đại Việt thông sử, Phủ biên tạp lục, Đại Việt sử ký tiền biên, Thiên Nam ngữ lục. Địa lý Thiên nam tứ chi lộ đồ thư. Quân sự Khổ trướng khu cơ của Đào Duy Từ. Triết học có Nguyễn Bỉnh Khiêm, Lê Quý Đôn. Y học có Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác. Kỹ thuật đúc súng đại bác theo kiểu phương Tây, đóng thuyền chiến, xây thành luỹ. Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác Ưu điểm và hạn chế Về khoa học đã xuất hiện một loạt các nhà khoa học, tuy nhiên khoa học tự nhiên không phát triển. Về kĩ thuật đã tiếp cận với một số thành tựu kĩ thuật hiện đại của phương Tây nhưng không được tiếp nhận và phát triển. Do hạn chế của chính quyền thống trị và sự hạn chế của trình độ nhân dân đương thời. Câu 1 Nét nổi bật về tình hình kĩ thuật Việt Nam trong các thế kỉ XVII – XVIII là A. Nhiều thành tựu kĩ thuật được du nhập từ phương Tây B. Tiếp cận được với sự phát triển của kĩ thuật thế giới C. Được du nhập từ phương Tây nhưng vì nhiều lí do nên không có điều kiện phát triển D. Quá lạc hậu so với sự phát triển chung của các nước trong khu vực và thế giới Câu 2 Thể hiện tinh thần dân tộc của người Việt, đó là ý nghĩa của A. những thành tựu về khoa học - kĩ thuật trong các thế kỉ XVI - XVII. B. văn học chữ Nôm phát triển mạnh vào các thể kỉ XVI - XVII. C. văn học Việt Nam ở các thế kỉ XVI - XVII. D. Tất cả đều đúng. Câu 3 Tôn giáo nào trước đây bị nhà nước Lê sơ hạn chế, thậm chí cấm đoán, đến thế kỉ XVI - XVIII có điều kiện phục hồi và phát triển? A. Phật giáo, Đạo giáo. B. Thiên Chúa giáo. C. Ấn Độ giáo, Hồi giáo D. Phật giáo, Thiên Chúa giáo. Câu 4 Thế kỉ XVI - XVIII, tôn giáo được truyền bá ngày càng rộng rãi, trở thành một tôn giáo lan truyền trong cả nước là A. Phật giáo B. Nho giáo. C. Đạo giáo D. Thiên chúa giáo. Câu 5 Đến thế kỉi nào, Thiên Chúa giáo truyền bá mạnh mẽ vào nước ta? A. Đến khoảng thế kỉ XV. B. Đến khoảng thế kỉ XVI. C. Đến khoảng thế kỉ XVII. D. Đến khoảng thế kỉ XVIII Câu 6 Loại hình văn học nào được định hình và phát triển ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII? A. Văn học chữ Hán. B. Văn học chữ Nôm. C. Văn học dân gian. D. Tất cả các loại hình văn học trên Câu 7 Ai là người nữ tiên sĩ đầu tiên và duy nhất trong lịch sử khoa cử Nho học Việt Nam? A. Nguyễn Thị Duệ. B. Đoàn Thị Điểm. C. Lý Chiêu Hoàng. D. Bùi Thị Xuân. Câu 8 Ở thời kì nào của nước ta đạo Phật bị hạn chế, thậm chí bị cấm đoán A. Thời Lê Sơ. B. Thời nhà Lý C. Thời nhà Trần. D. Thời nhà Nguyễn Câu 9 Tác phẩm điêu khắc bằng gỗ tiêu biểu nhất của nước ta trong các thế kỉ XVI - XVIII là tác phẩm nào? A. Tượng Phật chùa Tây Phương Hà Nội. B. Tượng Phật Bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay Bắc Ninh. C. Tượng Phật ở chùa Quỳnh Lâm Hà Nội. D. Chùa Một Cột Hà Nội. Câu 10 Chữ Quốc ngữ xuất hiện ở nước ta từ thời gian nào và có đặc điểm gì? A. Từ thế kỉ XVI - theo mẫu chữ Nôm B. Từ giữa thế kỉ XVII - theo mẫu tự Latinh C. Từ thế kỉ XVIII - theo mẫu chữ tượng hình D. Từ đầu thế kỉ XX - theo mẫu chữ tượng ý Câu 11 Nội dung giáo dục ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII chủ yếu là A. Các môn khoa học B. Các môn khoa học tự nhiên C. Giáo lí Nho giáo D. Giáo lí Phật giáo Câu 12 Từ thế kỉ XVI - XVIII, ở nước ta có những tôn giáo như Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo, Thiên Chúa giáo. Trong các tôn giáo đó, tôn giáo nào có điều kiện khôi phục vị trí của mình? A. Nho giáo. B. Phật giáo và Đạo giáo. C. Thiên Chúa giáo. D. Tất cả các tôn giáo trên. Câu 13 Cơ sở khẳng định trong các thế kỉ XVI - XVIII, Thiên Chúa giáo đã trở thành một tôn giáo lan truyền trong cả nước là A. Nhân dân không coi trọng Nho giáo như trước nữa B. Số người theo Thiên Chúa giáo ngày càng đông C. Nhà thờ Thiên Chúa giáo mọc lên ở nhiều nơi D. Nhà nước phong kiến cho phép các giáo sĩ nước ngoài tự do truyền đạo Câu 14 Hiện nay, nước ta cần rút bài học kinh nghiệm gì về những thành tựu và khoa học - kĩ thuật trong các thế kỉ XVI - XVII để đưa nền kinh tế phát triển theo hướng hội nhập quốc tế? A. Cần chú trọng phát triển khoa học tự nhiên để tiếp cận và tiếp nhận thành tựu khoa học - công nghệ của thế giới. B. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. C. Mở rộng kinh tế đối ngoại. D. Đẩy mạnh công nghiệp hóa trong nông nghiệp. Câu 15 Thế kỉ XVI - XVIII, tín ngưỡng truyền thống phát huy làm cho tín ngưỡng ở nước ta ngày càng phong phú, đó là A. thờ cúng tổ tiên, thần linh, anh hùng hào kiệt B. thờ các vị thần linh. C. tổ chức cúng bái linh đình. D. tổ chức các ngày lễ, hội dân gian phong phú, đa dạng. Câu 16 Bộ quốc sử tiêu biểu của Việt Nam thời phong kiến là A. Lê triều công nghiệp thực lục của Hồ Sĩ Dương B. Ô châu cận lục của Dương Văn An C. Đại Nam thực lục của Quốc sử quán triều Nguyễn D. Đại Việt sử kí toàn thư của Ngô Sĩ Liên Câu 17 Thiên Chúa giáo bắt đầu truyền bá vào nước ta từ khi nào? A. Nửa đầu thế kỉ XVI B. Cuối thế kỉ XV C. Thế kỉ XVII D. Thế kỉ XVIII Câu 18 Giáo dục ngày càng khuôn sáo, việc tổ chức thi cử nặng về hình thức và gian lận công khai nên chất lượng giáo dục ngày một suy giảm. Đó là đặc điểm của giáo dục nước ta thời A. Lê Sơ. B. Nhà Nguyễn. C. Lê Trung Hưng. D. Lý - Trần. Câu 19 Trong các thế kỉ XVI – XVIII, nền văn học nước ta tồn tạo nhiều bộ phận phong phú, ngoại từ A. Văn học chữ Hán B. Văn học dân gian C. Văn học chữ Nôm D. Văn học chữ Quốc ngữ Câu 20 Lúc đầu, Quốc ngữ ra đời xuất phát từ nhu cầu nào? A. Truyền đạo B. Viết văn tự C. Sáng tác văn học D. Gồm cả A, B và C Câu 1 Tượng Phật bà Quan Âm nghìn mắt, nghìn tay ở - chùa Tháp Bút Bắc Ninh thế kỉ XVI - XVII là kết quả của A. nghệ thuật dân gian. B. nghệ thuật tạc tượng. C. kiến trúc, điêu khắc. D. tín ngưỡng, tôn giáo. Câu 2 Bộ phận văn học rất phát triển ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII là A. Văn học chữ Hán B. Văn học dân gian C. Văn học chữ Nôm D. Văn học chữ Quốc Ngữ Câu 3 Khoa học tự nhiên trong các thế kỉ XVI – XVIII không có điều kiện phát triển chủ yếu là do A. Thiếu sách vở B. Những hạn chế về quan niệm và giáo dục đương thời C. Không được ứng dụng vào thực tế D. Trong chương trình thi cử không có các môn khoa học tự nhiên Câu 4 Đạo Thiên Chúa được truyền bá vào nước ta thông qua A. Thương nhân phương Tây B. Giáo sĩ phương Tây C. Thương nhân Trung Quốc D. Giáo sĩ Nhật Bản Câu 5 Từ thế kỉ XVI - XVII, cùng với sự suy thoái của Nho giáo, văn học đã mất dần vị thế vốn có của nó trong thời Lê sơ. Đó là văn học A. chữ Nôm. B. chữ Hán. C. chữ Quốc ngữ. D. dân gian Câu 6 Ở Đảng trong, mãi đến năm nào chúa Nguyễn mới tổ chức khoa thi đầu tiên theo cách riêng của mình? A. Năm 1646. B. Năm 1746. C. Năm 1664. D. Năm 1764. Câu 7 Vì sao ở các thế kỉ XVI - XVIII, Nho giáo không còn giữ vị trí độc tôn trong xã hội? A. Nhà nước trung ương tập quyền Lê Sơ bị sụp đỗ. B. Sự phát triển của kinh tế hàng hoá. C. Sự phát triển của Phật giáo và Đạo giáo. D. Câu A và B đúng. Câu 8 Trong các thế kỉ XVI – XVIII, tôn giáo mới được truyền bá vào nước ta là A. Nho giáo B. Đạo giáo C. Phật giáo D. Thiên Chúa giáo Câu 9 Triều đại nào của nước ta khi tuyển dụng quan lại quan tâm nhiều đến kiến thức thực tế và thông qua hình thức tiến cử? A. Triều Lê Trung Hưng ở Đàng Ngoài. B. Họ Nguyễn ở Đàng Trong. C. Nhà Mạc. D. Lê Sơ Câu 10 Tác phẩm điêu khắc gỗ tiêu biểu nhất ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII là A. Tượng Phật chùa Tây Phương Hà Nội B. Tượng Phật Bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay Bắc Ninh C. Tượng Phật chùa Quỳnh Lâm Hà Nội D. Chùa Một Cột Câu 11 Tác giả của “Lê triều công nghiệp thực lục” là A. Hồ Sĩ Dương. B. Đào Duy Từ. C. Lê Quý Đôn D. Ngô Thì Sĩ. Câu 12 Ở các thế ki XVII - XVIHI, không có điều kiện tiếp nhận thành tựu khoa học kĩ thuật phương Tây để phát triển kinh tế là hệ quả của A. sự phát triển kinh tế còn phiến diện. B. không mở rộng kinh tế đối ngoái. C. không chú ý đến các môn khoa học tự nhiên. D. không phát triển kinh tế công nghiệp. Câu 13 Vào thời gian nào chữ Quốc ngữ chính thức trở thành chữ viết của dân tộc Việt Nam? A. Vào khoảng thế kỉ XVIII B. Vào khoảng thế kỉ XVIII. C. Vào khoảng thế kỉ XIX. D. Vào khoảng thê kỉ XX. Câu 14 Ý không phản ánh đúng sự hạn chế trong nội dung giáo dục nước ta ở các thế kỉ XVI – XVIII là A. Vẫn dùng chữ Hán, chữ Nôm trong học hành thi cử B. Nội dung giáo dục chủ yếu vẫn là kinh sử C. Các môn khoa học tự nhiên không được chú ý D. Không được đưa nội dung các môn khoa học vào thi cử Câu 15 Trạng nguyên Nguyễn Bỉnh Khiêm và Nguyễn Thị Duệ đỗ tiến sĩ Nho học trong thời kì A. Nhà Lê Sơ. B. Nhà Mạc. C. Nhà Nguyễn. D. Lê Trung Hưng. Câu 16 Thế kỉ XVI - XVIII bộ sử thi bằng chữ Nôm có giá trị đặc biệt, đó là A. Châu Cận lục. B. Đại Việt thông sử. C. Thiên Nam ngữ lục. D. Đại Việt sử kí tiền biên. Câu 17 Nội dung giáo dục ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII chủ yếu là A. Các môn khoa học B. Các môn khoa học tự nhiên C. Giáo lí Nho giáo D. Giáo lí Phật giáo Câu 18 Nét nội bật của văn học giai đoạn từ thế ki XVI đến đầu thể kỉ XVIII là sự nở rộ của các tác phẩm văn thơ viết bằng chữ nào? A. Việt bằng chữ Nôm. B. Viết bằng chữ Hán. C. Viết bằng chữ Quốc ngữ. D. Viết bằng các chữ trên. Câu 19 Hệ tư tưởng hay tôn giáo giữ địa vị thống trị ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII là A. Đạo giáo B. Nho giáo C. Phật giáo D. Thiên Chúa giáo Câu 20 Ở các thế kỉ XVII - XVIII, nền kinh tế nước ta chậm phát triển vì một trong các lí do A. không ứng dụng được thành tựu khoa học kĩ thuật. B. không quan tâm đến sản xuất công nghiệp. C. không mở rộng thị trường ra bên ngoài D. Chính sách đóng khép kín cửa Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lịch sử 10 - Bài 24 Tình hình văn hóa ở các thế kỉ XVI - XVVIII", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNội dung text Bài giảng Lịch sử 10 - Bài 24 Tình hình văn hóa ở các thế kỉ XVI - XVVIIIChùa Thầy do Phùng Khắc Khoan xây vào năm 1602CHÙA KIM LIÊN LÀNG NGHI TÀM, QUẬN TÂY HỒCHÙA KEO THÁI BÌNHHãy cho biết những hình ảnh trên nói lên điều gì?BÀI 24 TÌNH HÌNH VĂN HÓA Ở CÁC THẾ KỶ XVI - TƯ TƯỞNG, TÔN GIÁO 1. Về tôn TƯ TƯỞNG, TÔN GIÁO 1. Về tôn giáo - Có 4 loại tôn giáo + Đạo giáo. + Phật giáo. + Nho giáo. + Thiên chúa giáo. Hãy nêu những nét chính của tôn giáo thời kỳ này? TƯ TƯỞNG, TÔN GIÁO 1. Về tôn giáo - Nho giáo suy thoái. - Phật giáo và Đạo giáo có điều kiện khôi phục vị trí. - Đạo Thiên Chúa du nhập vào nước ta. → Tôn giáo ngày càng đa dạng và phong phú trong đời sống nhân - Người dân nhận thấy rằng tư tưởng Nho giáo không còn phù hợp. - Sự khôi phục của Phật giáo, Đạo giáo - Sự du nhập của Thiên Chúa giáo ở phương Tây vào nước ta - Sự phát triển của ngoại thương, kinh tế hàng hóa và giao lưu với thế giới bên ngoài. Nho giáo suy chúa giáo Jesus Đạo giáo Lão Tử Phật giáo Thích Ca Mâu Ni Nho giáo Khổng Tử TƯ TƯỞNG, TÔN GIÁO 1. Về tôn giáo 2. Văn hóa Văn hóa thời kỳ này có gì nổi bật? TƯ TƯỞNG, TÔN GIÁO 1. Về tôn giáo 2. Văn hóa - Thế kỷ XVII, chữ Quốc ngữ ra đời. - Một nếp sống văn hóa riêng trên cơ sở hòa nhập nền văn hóa cổ truyền. Đóng góp cho nền văn hóa Việt Nam sau De Rhodes 15/3/1591 – 5/11/1660Bảng chữ cái hiện nay được dựa trên mẫu tự TƯ TƯỞNG, TÔN GIÁO 1. Về tôn giáo 2. Văn hóa 3. Tín ngưỡng truyền thống Những nét đẹp trong tín ngưỡng dân gian của nước ta được thể hiện như thế nào? Những tín ngưỡng dân gian đến nay còn tồn tại hay không? Lấy ví dụ? TƯ TƯỞNG, TÔN GIÁO 1. Về tôn giáo 2. Văn hóa 3. Tín ngưỡng truyền thống - Tín ngưỡng truyền thống được phát huy, tôn trọng Thờ cũng tổ tiên. - Bên cạnh chùa chiền, các nhà thờ đạo, những đền thờ, lăng miếu được xây dựng ở nhiều nơi. Đời sống tinh thần của nhân dân ta ngày càng phong thờ tổ tiênThờ cúng tổ tiênSắc phong tôn thờ những người có công với làng nướcII. PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ VĂN HỌC Thảo luận nhóm Nhóm 1 Tình hình giáo dục nước ta trong các thế kỷ XVI – XVIII? So sánh tình hình giáo dục thời kỳ trước và thời kỳ này? Nhóm 2 Văn học ở các thế kỷ XVI – XVIII có gì mới? Ý nghĩa?II. PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ VĂN HỌC 1. Giáo dục - Nhà Mạc giáo dục phát triển. - Thời Lê – Trịnh giáo dục được mở rộng nhưng chất lượng không cao. - Nhà Nguyễn Năm 1646, tổ chức khoa thi đầu tiên. - Thời Quang Trung Chấn chỉnh giáo dục, và đưa chữ Nôm thành chữ viết chính thống. - Nội dung chủ yếu là kinh sử, chưa chú ý đến các môn khoa học tự nhiên nên hạn chế sự phát triển kinh tế. → Giáo dục phát triển nhưng chất lượng chưa cao. * So sánh Giáo dục thời kỳ này được tiếp tục phát triển ở cả hai đàng Trong và đàng Ngoài. Chữ Nôm thay thế chữ Hán, tuy nhiên các môn khoa học tự nhiên không được chú trọng, không được đưa vào khoa PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ VĂN HỌC 1. Giáo dục 2. Văn học - Văn học chữ Hán có sự giảm sút. - Văn học chữ Nôm phát triển với nhiều nhà thơ Nôm nổi tiếng Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ - Áng thơ Nôm bất hủ Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm khúc. - Văn học dân gian nở rộ với nhiều thể loại ca dao, tục ngữ Phản ánh đời sống tinh thần và tâm linh của người dân đương thời. * Ý nghĩa Đời sống nhân dân ngày càng đa dạng, phong phú. Văn học, thơ ca không chỉ phát triển ở một bộ phận nữa mà được phổ biến rộng rãi trong toàn thể quần chúng nhân HÁN CHỮ NÔMHổ trướng khu cơ ĐÀO DUY TỪTập thơ Nôm của Hồ Xuân HươngTác phẩm Chinh Phụ Ngâm Đặng Trần CônIII – Nghệ thuật và khoa học – kĩ thuật 1. Nghệ thuậtBảng thống kê các công trình nghệ thuật trong các thế kỷ XVI - XVIII Loại hình Thành tựu nghệ thuật Kiến trúc, Điêu khắc Phát triển Chùa Thiên Mụ; tượng Phật Bà Quan Âm ,nghìn tay, nghìn mắt, các vị La hán. Nghệ thuật dân gian Cảnh sinh hoạt thường ngày được khắc trên các ví, kèo của ngôi đình làng như đi cày, đi bừa, đấu vật. Nghệ thuật sân khấu Nhiều làng có phường tuồng, phường chèo. Các làn điệu dân ca như quan họ, hát dặm, hò, víIII – Nghệ thuật và khoa học – kĩ thuật 1. Nghệ thuật * Nhận xét - Phản ánh đời sống vật chất và văn hóa tinh thần của nhân dân ta phong phú và đa dạng. - Thể hiện tính địa phương đậm Bút Tháp Bắc NinhTượng La Hán chùa Tây Phương Hà TâyTượng La Hán chùa Tây Phương Hà TâyĐIÊU KHẮC GỖ TRÊN VÌ, KÈONGHỆ THUẬT ĐIÊU KHẮC DÂN GIANNGHỆ THUẬT ĐIÊU KHẮC HÁT XƯỚNGPHƯỜNG CHÈO BẮC BỘDÂN CA DÂN TỘC ÍT NGƯỜI HÒ - VÈ – LÍ – SI – LƯỢNBảng thống kê thành tựu của khoa học – kỹ thuật ở thế kỷ XVI - XVIII Lĩnh vực Thành tựu tiêu biểu Sử học Ô châu cận lục, Đại Việt thông sử, Phủ biên tạp lục, Đại Việt sử kí tiền biên, đặc biệt là bộ sử kí bằng chữ Nôm Thiên Nam ngữ lục. Địa lí Tập bản đồ Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư, Quân sự Tập Hổ trướng khu cơ của Đào Duy Từ, Y học Bộ sách y dược của Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác, Triết học Một số bài thơ, tập sách của Nguyễn Bỉnh Khiêm, Lê Quý Đôn Kĩ thuật Đúc súng đại bác theo kiểu phương Tây, đóng thuyền chiến, xây thành lũy, làm đồng hồ,III – Nghệ thuật và khoa học – kĩ thuật 1. Nghệ thuật 2. Khoa học – kỹ – Nghệ thuật và khoa học – kĩ thuật 1. Nghệ thuật 2. Khoa học – kỹ thuật. * Nhận xét - Ưu điểm Những thành tựu khoa học đã diễn ra trên nhiều lĩnh vực hơn các thế kỉ trước, có nhiều tác phẩm có giá trị. - Hạn chế Do những hạn chế về quan niệm và giáo dục đương thời đã làm cho khoa học tự nhiên không có điều kiện phát triển. Trong lĩnh vực kĩ thuật, việc ứng dụng những thành tựu từ bên ngoài cũng chủ yếu dừng lại ở việc chế tạo thử chứ chưa phát Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác 1720-1791Quốc phòng - Xây thành lũy - Đúc súng đại bác - Đóng thuyền chiếnNho giáo bị suy thoái. Tư tưởng,tôn giáo Phật giáo và đạo giáo có điều kiện phát triển. TK XVI, thiên chúa giáo du nhập vào Việt Nam,XVI chữ quốc ngữ ra đời. Giáo dục tiếp tục phát triển nhưng chất lượng Lĩnh giảm sút. Vực Giáo dục, văn hóa Văn học chữ Hán giảm sút, chữ Nôm phát triển,văn học dân gian nở rộ với nhiều thể loại. Kiến trúc điêu khắc phát triển, trào lưu nghệ thuật dân gian hình thành, nghệ thuật sân khấu phát triển. Nghệ thuật, KHKT Nhiều công trình nghiên cứu khoa học ra đời. KHTN không có điều kiện phát triển. Súng đại bác theo kiểu phương Tây,đóng tàu thuyền, xây thành 1 Những biểu hiện nào chứng tỏ trong thế kỉ XVI - XVIII, Phật giáo, Đạo giáo và các tín ngưỡng dân gian khác được phục hồi và phát triển? A. Tư tưởng Nho giáo suy đồi, mất vị trí độc tôn. B. Các công trình kiến trúc, chùa chiền đền miếu, am, quán được khôi phục. C. Các tăng sư và đạo sĩ được tham gia bàn công việc triều chính. D. Đạo Thiên chúa được truyền bá rộng 2 Nếp sống văn hóa riêng của người Việt trong giai đoạn này được hình thành trên cơ sở nào? A. Những quy định của triều đình phong kiến. B. Tiếp thu tư tưởng bên ngoài và hòa nhập với nền văn hóa cổ truyền. C. Sự du nhập của văn hóa Trung Hoa và nền văn hóa Ấn Độ. D. Thông qua hoạt động truyền giáo của các giáo sĩ phương 3 Văn học nước ta thời kỳ này có gì nổi bật? A. Văn học chữ Hán suy yếu, Văn học chữ Nôm phát triển mạnh. B. Nhiều nhà thơ Nôm nổi tiếng với các tác phẩm bất hủ. C. Văn học dân gian phát triển, phản ánh cuộc sống của người dân đương thời. D. Tất cả ý kiến 4 Ai là tác giả của tập sách “Cung oán ngâm khúc"? A. Lê Quý Đôn. B. Phùng Khắc Khoan. C. Nguyễn Gia Thiều. D. Nguyễn Bỉnh Khiêm.➢Học bài cũ và hoàn thành các câu hỏi ở cuối SGK. ➢Sưu tầm tài liệu, hình ảnh, video từ Internet có liên quan đến nội dung bài học video phải có nguồn tin cậy. ➢Đọc trước bài 25 Tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa dưới triều Nguyễn Nửa đầu thế kỷ XIX + Tìm bản đồ Việt Nam thời Minh Mạng. + Sưu tầm 1 số tranh ảnh về kinh thành Huế, tranh dân gian Tình hình văn hóa ở các thế kỉ XVI-XVIIITrắc nghiệm môn Sử lớp 10 bài 24 Tình hình văn hóa ở các thế kỉ XVI-XVIII được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp gồm các câu hỏi trắc nghiệm kèm theo đáp án sẽ giúp các bạn học sinh nắm chắc nội dung bài học Lịch sử lớp 10. Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết tại ra, đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook Tài liệu học tập lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử lớp 10 bài Tình hình văn hóa ở các thế kỉ XVI-XVIIICâu 1. Hệ tư tưởng hay tôn giáo giữ địa vị thống trị ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII làA. Đạo giáo B. Nho giáo C. Phật giáo D. Thiên Chúa giáoĐáp án B Câu 2. Trong các thế kỉ XVI – XVIII, tôn giáo mới được truyền bá vào nước ta làA. Nho giáo B. Đạo giáo C. Phật giáo D. Thiên Chúa giáoĐáp án D Câu 3. Đạo Thiên Chúa được truyền bá vào nước ta thông quaA. Thương nhân phương TâyB. Giáo sĩ phương TâyC. Thương nhân Trung QuốcD. Giáo sĩ Nhật BảnĐáp án BCâu 4. Thiên Chúa giáo bắt đầu truyền bá vào nước ta từ khi nào?A. Nửa đầu thế kỉ XVIB. Cuối thế kỉ XVC. Thế kỉ XVIID. Thế kỉ XVIIIĐáp án A Câu 5. Cơ sở khẳng định trong các thế kỉ XVI – XVIII, Thiên Chúa giáo đã trở thành một tôn giáo lan truyền trong cả nước làA. Nhân dân không coi trọng Nho giáo như trước nữaB. Số người theo Thiên Chúa giáo ngày càng đôngC. Nhà thờ Thiên Chúa giáo mọc lên ở nhiều nơiD. Nhà nước phong kiến cho phép các giáo sĩ nước ngoài tự do truyền đạoĐáp án C Câu 6. Chữ Quốc ngữ xuất hiện ở nước ta từ thời gian nào và có đặc điểm gì?A. Từ thế kỉ XVI – theo mẫu chữ NômB. Từ giữa thế kỉ XVII – theo mẫu tự LatinhC. Từ thế kỉ XVIII – theo mẫu chữ tượng hìnhD. Từ đầu thế kỉ XX – theo mẫu chữ tượng ýĐáp án B Câu 7. Lúc đầu, Quốc ngữ ra đời xuất phát từ nhu cầu nào?A. Truyền đạoB. Viết văn tựC. Sáng tác văn họcD. Gồm cả A, B và CĐáp án A Câu 8. Nội dung giáo dục ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII chủ yếu làA. Các môn khoa họcB. Các môn khoa học tự nhiênC. Giáo lí Nho giáoD. Giáo lí Phật giáoĐáp án C Câu 9. Ý không phản ánh đúng sự hạn chế trong nội dung giáo dục nước ta ở các thế kỉ XVI – XVIII làA. Vẫn dùng chữ Hán, chữ Nôm trong học hành thi cửB. Nội dung giáo dục chủ yếu vẫn là kinh sửC. Các môn khoa học tự nhiên không được chú ýD. Không được đưa nội dung các môn khoa học vào thi cửĐáp án ACâu 10. Khoa học tự nhiên trong các thế kỉ XVI – XVIII không có điều kiện phát triển chủ yếu là doA. Thiếu sách vởB. Những hạn chế về quan niệm và giáo dục đương thờiC. Không được ứng dụng vào thực tếD. Trong chương trình thi cử không có các môn khoa học tự nhiênĐáp án BCâu 11. Trong các thế kỉ XVI – XVIII, nền văn học nước ta tồn tạo nhiều bộ phận phong phú, ngoại trừA. Văn học chữ HánC. Văn học chữ NômD. Văn học chữ Quốc ngữĐáp án DCâu 12. Nghệ thuật dân gian ở các thế kỉ XVI – XVIII chủ yếu phản ánh điều gì?A. Mâu thuẫn trong xã hộiB. Sự sao chép của nghệ thuật cung đìnhC. Cuộc sống ấm no của nhân dânD. Những hoạt động thường ngày của nhân dânĐáp án DCâu 13. Tác phẩm điêu khắc gỗ tiêu biểu nhất ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII làA. Tượng Phật chùa Tây Phương Hà NộiB. Tượng Phật Bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay Bắc NinhC. Tượng Phật chùa Quỳnh Lâm Hà NộiD. Chùa Một CộtĐáp án BCâu 14. Bộ phận văn học rất phát triển ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII làA. Văn học chữ HánB. Văn học dân gianC. Văn học chữ NômD. Văn học chữ Quốc NgữĐáp án BCâu 15. Bộ quốc sử tiêu biểu của Việt Nam thời phong kiến làA. Lê triều công nghiệp thực lục của Hồ Sĩ DươngB. Ô châu cận lục của Dương Văn AnC. Đại Nam thực lục của Quốc sử quán triều NguyễnD. Đại Việt sử kí toàn thư của Ngô Sĩ LiênĐáp án DCâu 16. Nét nổi bật về tình hình kĩ thuật Việt Nam trong các thế kỉ XVII – XVIII làA. Nhiều thành tựu kĩ thuật được du nhập từ phương TâyB. Tiếp cận được với sự phát triển của kĩ thuật thế giớiC. Được du nhập từ phương Tây nhưng vì nhiều lí do nên không có điều kiện phát triểnD. Quá lạc hậu so với sự phát triển chung của các nước trong khu vực và thế giớiĐáp án CCâu 17 Thể hiện tinh thần dân tộc của người Việt, đó là ý nghĩa củaA. những thành tựu về khoa học - kĩ thuật trong các thế kỉ XVI - văn học chữ Nôm phát triển mạnh vào các thể kỉ XVI - văn học Việt Nam ở các thế kỉ XVI - Tất cả đều án BCâu 18 Tôn giáo nào trước đây bị nhà nước Lê sơ hạn chế, thậm chí cấm đoán, đến thế kỉ XVI - XVIII có điều kiện phục hồi và phát triển?A. Phật giáo, Đạo Thiên Chúa Ấn Độ giáo, Hồi giáoD. Phật giáo, Thiên Chúa án ACâu 19 Thế kỉ XVI - XVIII, tôn giáo được truyền bá ngày càng rộng rãi, trở thành một tôn giáo lan truyền trong cả nước làA. Phật giáoB. Nho Đạo giáoD. Thiên chúa án DCâu 20 Đến thế kỉ nào, Thiên Chúa giáo truyền bá mạnh mẽ vào nước ta?A. Đến khoảng thế kỉ Đến khoảng thế kỉ Đến khoảng thế kỉ Đến khoảng thế kỉ XVIIIĐáp án CCâu 21 Loại hình văn học nào được định hình và phát triển ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII?A. Văn học chữ Văn học chữ Văn học dân Tất cả các loại hình văn học trênĐáp án DNhư vậy VnDoc đã giới thiệu tới bạn đọc Trắc nghiệm môn Sử lớp 10 bài 24 Tình hình văn hóa ở các thế kỉ XVI-XVIII . Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc mời các bạn học sinh tham khảo Trắc nghiệm Lịch sử 10, Giải bài tập Lịch Sử 10, Giải Vở BT Lịch Sử 10, Giải tập bản đồ Lịch Sử 10, Giải bài tập Lịch Sử 10 ngắn nhất, Tài liệu học tập lớp 10 mà chúng tôi tổng hợp và đăng tải.

bài 24 lịch sử 10