bài 15 lịch sử 10

Bài 2 (trang 82 sgk Lịch Sử 10): Mục đích của chính sách đô hộ . Xem lời giải. Lý thuyết Lịch Sử 10 Bài 15: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc. Xem chi tiết. Trắc nghiệm Lịch Sử 10 Bài 15 có đáp án năm 2021 mới nhất. Xem lời giải VnDoc xin giới thiệu tới các bạn Giải bài tập SGK Lịch sử 10 bài 15: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (từ thế kỉ II TCN đến đầu thế kỉ X) để tham khảo chuẩn bị cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Giải bài tập Lịch sử lớp 10 Bài 6: Một số nền văn minh Phương Đông Câu hỏi trang 44 Lịch Sử 10 : Đọc thông tin và quan sát các hình từ 6.15 đến 6.17, hãy cho biết cư dân Ấn Độ cổ- trung đại đã đạt được những thành tựu văn minh nào. Xem lời giải nhanh hơn! Với 15 câu hỏi trắc nghiệm Lịch Sử 10 Bài 1: Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử có đáp án và lời giải chi tiết đầy đủ các mức độ sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm để biết cách làm các dạng bài tập In 2018, Viettel targets earning VND277 trillion ($12.19 billion) in revenue, up 10.5 per cent, with VND45.5 trillion ($2.003 billion) in profit, up 3.2 per cent on-year. The company's accumulated number of 4G users is. . Bài 15 Bài 15 THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC. - HỌC - Lược đồ SGK ban KHXH nhân văn lớp 10. - Tài liệu minh hoạ khác. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC 1. Kiểm Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd Hỗ Trợ Nợ Xấu. Chế độ cai trị của các triều đại phương Bắc và những chuyển biến trong kinh tế, văn hóa, xã hội Việt Nam 1. Chế độ cai trị a. Tổ chức bộ máy cai trị Nhà Triệu chia thành 2 quận, sáp nhập vào quốc gia Nam Việt. Nhà Hán chia làm 3 quận, sáp nhập vào bộ Giao Chỉ cùng với một số quận của Trung Quốc. Nhà Tùy, Đường chia làm nhiều sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40, chính quyền đô hộ cứ quan lại cai trị đến cấp huyện Trực trị. Các triều đại phong kiến phương Bắc từ nhà Triệu, Hán, Tùy, Đường đều chia nước ta thành các quận, huyện cử quan lại cai trị đến cấp huyện. Mục đích của phong kiến phương Bắc là sáp nhập đất nước Âu Lạc cũ vào bản đồ Trung Quốc. b. Chính sách bóc lột về kinh tế và đồng hóa về văn hóa Chính sách bóc lột về kinh tế Thực hiện chính sách bóc lột, cống nạp nặng nề. Nắm độc quyền muối và sắt. Quan lại đô hộ bạo ngược tham ô ra sức bóc lột dân chúng để làm giàu. Chính sách đồng hóa về văn hóa. Truyền bá Nho giáo, mở lớp dạy chữ nho. Bắt nhân dân ta phải thay đổi phong tục, tập quán theo người Hán. Đưa người Hán vào sinh sống cùng người Việt. Nhằm mục đích thực hiện âm mưu đồng hóa dân tộc Việt Nam. Chính quyền đô hộ còn áp dụng luật pháp hà khắc và thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân ta. Những chuyển biến về kinh tế, văn hoá và xã hội a. Về kinh tế Trong nông nghiệp Công cụ sắt được sử dụng phổ biến. Công cuộc khai hoang được đẩy mạnh. Thủy lợi được mở mang. Năng suất lúa tăng hơn trước. Thủ công nghiệp, thương mại có sự chuyển biến đáng kể. Nghề cũ phát triển hơn Rèn sắt, khai thác vàng bạc làm đồ trang sức. Một số nghề mới xuất hiện như làm giấy, làm thủy tinh. Đường giao thông thủy bộ giữa các quận, vùng hình thành. b. Về văn hóa - xã hội Về văn hóa Một mặt ta tiếp thu những yếu tố tích cực của văn hóa Trung Hoa thời Hán - Đường như ngôn ngữ, văn tự. Bên cạnh đó nhân dân ta vẫn giữ được phong tục,tập quán nhuộm răng, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh dày, tôn trọng phụ nữ. Nhân dân ta không bị đồng hóa. Về xã hội có chuyển biến Quan hệ xã hội là quan hệ giữa nhân dân với chính quyền đô hộ thường xuyên căng thẳng. Đấu tranh chống đô hộ. Ở một số nơi nông dân tự do bị nông nô hóa, bị bóc lột theo kiểu địa tô phong kiến. Cơ sở hình thành a Điều kiện tự nhiên + Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc được hình thành trên lưu vực các dòng sông lớn như sông Hồng, sông Mã, sông Cả - tương ứng với khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay, là địa bàn chủ yếu của quốc gia Văn Lang - Âu Lạc thời cổ đại. + Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, nắng lắm, mưa nhiều, lượng nước ngọt dồi dào, cư dân sớm xuất hiện và định cư. Tất cả đã góp phần hình thành một trong những nền văn minh lúa nước đầu tiên của nhân loại. + Sự giàu có về khoáng sản đồng, sắt, thiếc, chì,.. là cơ sở cho sự ra đời sớm của các ngành thủ công nghiệp như luyện kim, chế tác đồ đồng, đồ sắt,... b Cơ sở kinh tế - xã hội + Cư dân bản địa ở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam thuộc các nhóm Nam Á và Thái - Ka-đai. Theo thời gian, các nhóm tộc người dần hoà nhập, tạo nên cộng đồng người Việt cổ, với nền văn hoá giàu bản sắc, mang đặc tính thống nhất trong đa dạng. + Cách ngày nay khoảng 2800 năm, trên địa bàn Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam, cư dân Việt cổ đã bước vào thời kì phát triển rực rỡ với nền văn hoá Đông Sơn. Nền nông nghiệplúa nước sử dụng lưỡi cày đồng và khả năng trị thuỷ cao đã đưa cư dân Việt cổ bước vào thời đại văn minh với nhiều thành tựu tiêu biểu, đó là nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc, nền văn minh đầu tiên trong lịch sử dân tộc Việt Nam. + Được hình thành trên cơ sở tiếp nối nền văn hoá tiền Đông Sơn Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun, văn minh Văn Lang - Âu Lạc nằm trong giai đoạn văn hoá Đông Sơn đã phát triển trong thời đại kim khí, mang đặc trưng của nền kinh tế nông nghiệp lúa nước với kĩ thuật đúc đồng đạt đến mức hoàn thiện, trên nền tảng kết nối dân cư ở các địa bàn rừng núi, trung du, đồng bằng và biển đảo. Thành tựu văn minh tiêu biểu a Tổ chức nhà nước + Văn Lang là nhà nước đầu tiên ở Việt Nam, mặc dù còn sơ khai, chưa có luật pháp,...nhưng tổ chức nhà nước đã có tính hệ thống. + Nhà nước Văn Lang tồn tại từ khoảng thế kỉ VỊI TCN đến năm 208 TCN, kinh đô đặt ở Phong Châu nay thuộc Phú Thọ.Kế tiếp là nhà nước Âu Lạc khoảng 208TCN - 179TCN do An Dương Vương đứng đầu, kinh đô đặt ở Cổ Loa nay thuộc Đông Anh, Hà Nội. + Lãnh thổ của Văn Lang - Âu Lạc tương ứng với phạm vi không gian của văn minh Văn Lang - Âu Lạc, trên khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam ngày nay. Sơ đồ bộ máy Nhà nước Văn Lang b Đời sống vật chất + Nghề đúc đồng của người Việt cổ đạt trình độ cao, tiêu biểu như trống đồng, thạp đồng, trang sức bằng đồng,... Kĩ thuật luyện đồng với hợp kim đồng - thiếc có hàm lượng chì thay đổi tuỳ theo công cụ hay vật dụng mà người thợ muốn làm ra. Đó là sáng tạo độc đáo và đặc trưng của đồ đồng, tiêu biểu là trống đồng Đông Sơn. + Sự xuất hiện của lưỡi cày đồng - loại công cụ tiến bộ nhất lúc bấy giờ, đánh dấu bước nhảy vọt quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước của cư dân Văn Lang - Âu Lạc. + Đồ đồng Đông Sơn, trong đó có trống đồng với nhiều chủng loại là đỉnh cao kĩ thuật luyện kim và mĩ thuật của người Việt cổ. Trống đồng được đem trao đổi với một số nơi thuộc miền Nam Trung Hoa, Nam Trung Bộ và Nam Bộ Việt Nam ngày nay, thậm chí đến tận các vùng thuộc Đông Nam Á biển đảo. + Người Việt cổ từ trung du tiến xuống khai phá các vùng châu thổ các con sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ sông Hồng, sông Mã, sông Cả,.... Họ biết trồng dâu nuôi tằm, dệt tơ tằm, bông. Bên cạnh đó còn đánh bắt cá, tôm, trồng rau củ và chăn nuôi gia súc, gia cầm. Họ ở nhà sàn, nữ mặc áo, váy, nam đóng khố; biết làm đẹp và sử dụng đồ trang sức,... + Người Việt cổ nấu nhiều món ăn phù hợp với khí hậu; sử dụng nhiều hương liệu, gia vị trong nấu ăn; làm đường, làm mật,... Gạo là nguồn lương thực chính, được nấu bằng nồi gốm, nồi đồng hoặc ống tre, ống nứa. Người Việt cổ còn làm nhiều loại bánh, độc đáo nhất là bánh chưng, bánh giầy, nguyên liệu đều là sản phẩm nông nghiệp, chứa đựng nhiều ý nghĩa về thế giới quan, nhân sinh quan, thể hiện đạo lí của người Việt. + Người Việt có tục uống nước chè, ăn trầu, nhuộm răng, xăm mình,... + Phương tiện đi lại và vận chuyển phổ biến là thuyền và xe kéo bởi vật nuôi như trâu, bò, ngựa,... + Người Việt cổ sống định cư thành làng, xóm và làm nhà sàn để ở. Hình khắc trên trống đồng cho biết họ cư trú trong nhà sàn có mái cong hình thuyền hoặc mái tròn hình mui thuyền. Hình vẽ mô phỏng nhà sàn từ hoa văn trên trống đồng Ngọc Lũ c Đời sống tỉnh thần + Cư dân Văn Lang - Âu Lạc có nền văn học truyền miệng phát triển, với nhiều truyện thần thoại, truyền thuyết, cổ tích kể về các vị thần, các nhân vật anh hùng, sự tích. Các truyện Lạc Long Quân và Âu Cơ, Sơn Tinh - Thuỷ Tinh, Thánh Gióng, Bánh chưng, bánh giây, Trầu cau,... là những viên ngọc quý trong kho tàng văn học thời dựng nước. + Những hoa văn trên trống đồng, thạp đồng, các di vật khảo cổ cho thấy cư dân Việt cổ có tín ngưỡng thờ Mặt Trời, thờ vật tổ chim Lạc, Giao long, sùng bái tự nhiên, tín ngưỡng phồn thực, cầu cho mưa thuận gió hoà, mọi vật sinh sôi nảy nở. Người Việt cổ cũng thịnh hành tục thờ cúng tổ tiên, thờ Mẫu, thờ cúng những người có công dựng nước và giữ nước. + Đời sống xã hội của cư dân Văn Lang - Âu Lạc gắn liền với lễ hội. Hoa văn trên trống đồng, thạp đồng thường diễn tả hình ảnh các vũ công và hoạt động hoá trang trong lễ hội. Hình vẽ mô phỏng vũ công mặc áo dài nhảy múa, dựa teo hình khắc trên trống đồng Đông Sơn

bài 15 lịch sử 10