bài tập về cộng trừ đa thức
- - Khi thực hiện biểu thức không có dấu ngoặc Khi thực hiện biểu thức không có dấu ngoặc đơn mà chỉ có phép tính cộng, trừ hoặc nhân, đơn mà chỉ có phép tính cộng,
Dưới đây là tổng hợp các bài tập về các phép tính cộng trừ không nhớ dành cho học sinh lớp 1 tự làm kiểm tra kiến thức. 28/08/2021 10:51 1441. *Download file word Bài tập toán tính cộng trừ không nhớ lớp 1.docx bằng cách click vào nút Tải về dưới đây.
Bài tập: Đơn thức có đáp án (2056 lượt thi) Bài tập: Đơn thức đồng dạng có đáp án (1927 lượt thi) Bài tập: Khái niệm về biểu thức đại số có đáp án (1738 lượt thi) Bài tập: Giá trị của một biểu thức đại số có đáp án (1559 lượt thi) Bài tập: Cộng, trừ đa
Xem trước phần 3: Tính chất phép cộng đa thức biến Tiết 3: Hoạt động 2 .3: Tính chất phép cộng đa thức biến (15 phút) a) Mục tiêu: - Biết tính chất phép cộng đa thức biến - Vận dụng tính chất để tập 1.a SGK/trang 35 - Xem trước phần 2: Phép trừ hai đa
Sử dụng quy tắc nhân đa thức với đơn thức để rút gọn biểu thức đã cho sau đó thay các giá trị của biến vào biểu thức đã rút gọn Dạng 3: Chứng minh rằng giá trị của
bài 1: Tập thích hợp Q những số hữu tỉ. bài xích 2: Cộng, trừ các số hữu tỉ. bài bác 3: Nhân, chia các số hữu tỉ. bài xích 4: giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ. Cộng-trừ-nhân-chia số thập phân. bài 5: Lũy vượt của một số trong những hữu tỉ. bài 6: tỉ lệ
Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd Hỗ Trợ Nợ Xấu. Toán 7 Cộng trừ đa thứcToán 7 Cộng trừ đa thứcGiải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 6 Cộng, trừ đa thức với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7. Lời giải hay bài tập Toán 7 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham bài tập SGK Toán lớp 7 bài 3 Đơn thứcGiải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 4 Đơn thức đồng dạngGiải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 5 Đa thứcĐể tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 7, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 7 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 7. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các 7 Bài 6 Cộng, trừ đa thứcCâu hỏi 1 SGK trang 39 Viết hai đa thức rồi tính tổng của chúngLời giải chi tiếtHai đa thức làTổng của hai đa thứcCâu hỏi 2 SGK trang 40 Viết hai đa thức rồi tính hiệu của giải chi tiếtSử dụng hai đa thức ở ví dụ 1Hiệu P - Q làBài 29 trang 40 SGK Toán 7 tập 2 Tínha x + y + x - y b x + y - x - yHướng dẫn giảiCác bước cộng trừ đa thứcBước 1 Đặt phép 2 Bỏ dấu ngoặcBước 3 Áp dụng các tính chất giao hoán và kết hợp để nhóm các đơn thức đồng dạngBước 4 Cộng, trừ các đơn thức đồng giảia x + y + x - y = x + y + x - y= x + x + y - y = 2xb x + y - x - y = x + y - x + y= x - x + y + y = 2yBài 30 trang 40 SGK Toán 7 tập 2 Tính tổng của đa thức P = x2y + x3 – xy2 + 3 và Q = x3 + xy2 – xy – dẫn giảiCác bước cộng, trừ hai đa thứcBước 1 Đặt phép 2 Bỏ dấu ngoặcBước 3 Áp dụng các tính chất giao hoán và kết hợp để nhóm các đơn thức đồng dạngBước 4 Cộng, trừ các đơn thức đồng giảiP + Q = x2y + x3 – xy2 + 3 + x3 + xy2 – xy – 6= x2y + x3 – xy2 + 3 + x3 + xy2 – xy – 6= x3 + x3 + x2y + xy2 – xy2 – xy + 3 – 6= 2x3 + x2y – xy – 3Bài 31 trang 40 SGK Toán 7 tập 2 Cho hai đa thứcM = 3xyz – 3x2 + 5xy – 1N = 5x2 + xyz – 5xy + 3 – M + N; M – N; N – giảiM + N= 3xyz – 3x2 + 5xy – 1 + 5x2 + xyz – 5xy + 3 – y= –3x2 + 5x2 + 3xyz + xyz + 5xy – 5xy – y + 3 – 1= 2x2 + 4xyz – y + 2M – N= 3xyz – 3x2 + 5xy – 1 – 5x2 + xyz – 5xy + 3 – y= 3xyz – 3x2 + 5xy – 1 – 5x2 – xyz + 5xy – 3 + y= – 3x2 – 5x2 + 3xyz – xyz + 5xy + 5xy + y – 1 – 3= –8x2 + 2xyz + 10xy + y – 4Tính N – M- Cách 1N - M = – M – N= – –8x2 + 2xyz + 10xy + y – 4= 8x2 – 2xyz – 10xy – y + 4- Cách 2 tính như bình thườngN – M= 5x2 + xyz – 5xy + 3 – y – 3xyz – 3x2 + 5xy – 1= 5x2 + xyz – 5xy + 3 – y – 3xyz + 3x2 – 5xy + 1= 5x2 + 3x2 + xyz – 3xyz – 5xy – 5xy + 3 + 1 – y= 8x2 – 2xyz – 10xy – y + 4Bài 32 trang 40 SGK Toán 7 tập 2 Tìm đa thức P và đa thức Q, biếta P + x2– 2y2 = x2- y2 + 3y2 – 1b Q – 5x2– xyz = xy + 2x2– 3xyz + 5Phân tích đềDạng bài này không khác gì dạng bài tìm x ở lớp 6. Cách làm là coi vai trò của P, Q như x ở lớp 6, còn các đa thức khác là giá trị đã dẫn giảiChuyển vế các đơn thức chứa x, y sang một vế rồi thực hiện cộng trừ đa giảia P + x2– 2y2 = x2– y2 + 3y2 – 1P = x2 – y2 + 3y2 – 1 – x2 – 2y2P = x2 – y2 + 3y2 – 1 – x2 + 2y2P = x2 – x2 – y2 + 3y2 + 2y2 – 1P = 4y2 – 1b Q – 5x2– xyz = xy + 2x2– 3xyz + 5Q = xy + 2x2 – 3xyz + 5 + 5x2 – xyzQ = xy + 2x2 – 3xyz + 5 + 5x2 – xyzQ = 7x2– 4xyz + xy + 5Bài 33 trang 40 SGK Toán 7 tập 2 Tính tổng của hai đa thứca M = x2y + 0,5xy3– 7,5x3y2+ x3 và N = 3xy3 – x2y + 5,5x3y2b P = x5 + xy + 0,3y2– x2y3– 2 và Q = x2y3 + 5 – 1,3y2Hướng dẫn giảiCác bước cộng, trừ hai đa thứcBước 1 Đặt phép tínhBước 2 Bỏ dấu ngoặcBước 3 Áp dụng các tính chất giao hoán và kết hợp để nhóm các đơn thức đồng dạngBước 4 Cộng, trừ các đơn thức đồng giảia M + N= x2y + 0,5xy3 – 7,5x3y2 + x3 + 3xy3 – x2y + 5,5x3y2= – 7,5x3y2 + 5,5x3y2 + x2y– x2y + 0,5xy3 + 3xy3 + x3= –2x3y2 + 3,5xy3 + x3b P + Q= x5 + xy + 0,3y2 – x2y3 – 2 + x2y3 + 5 – 1,3y2= x5 – x2y3 + x2y3 + 0,3y2 – 1,3y2 + xy – 2+ 5= x5 – y2 + xy + 3Bài 34 trang 40 SGK Toán 7 tập 2 Tính tổng của các đa thứca P = x2y + xy2– 5x2y2+ x3 và Q = 3xy2 – x2y + x2y2b M = x3+ xy + y2– x2y2 – 2 và N = x2y2 + 5 – y2Hướng dẫn giảiTương tự bài 33Lời giảia P + Q= x2y + xy2 – 5x2y2 + x3 + 3xy2 – x2y + x2y2= x3 – 5x2y2 + x2y2 + x2y– x2y + xy2 + 3xy2= x3 – 4x2y2 + 4xy2b M + N= x3 + xy + y2 – x2y2 – 2 + x2y2 + 5 – y2= x3 – x2y2 + x2y2 + y2 – y2 + xy – 2 + 5= x3 + xy + 3Bài 35 trang 40 SGK Toán 7 tập 2 Cho hai đa thứcM = x2 – 2xy + y2;N = y2 + 2xy + x2 + Tính M + N;b Tính M – N.HS làm tương tự bài 33, 34Lời giảia M + N= x2 – 2xy + y2 + y2 + 2xy + x2 + 1= 2x2 + 2y2 + 1b M – N = x2– 2xy + y2– y2 – 2xy – x2 – 1= –4xy – 1Bài 36 trang 41 SGK Toán 7 tập 2 Tính giá trị của mỗi đa thức saua x2+ 2xy – 3x3+ 2y3 + 3x3 – y3 tại x = 5 và y = 4b xy – x2y2+ x4y4– x6y6 + x8y8 tại x = –1 và y = –1Hướng dẫn giảiBước 1 Áp dụng các tính chất giao hoán và kết hợp để nhóm các đơn thức đồng 2 Cộng, trừ các đơn thức đồng 3 Thay các giá trị x, y vào đa thức thu gọn rồi giảia Thu gọn đa thứcA = x2 + 2xy – 3x3 + 2y3 + 3x3 – y3 = x2 + 2xy + y3Thay x = 5; y = 4 ta đượcA = 52 + + 43 = 25 + 40 + 64 = 129b Thay x = –1; y = –1 vào biểu thứcM = –1–1 – –12–12 + –14–14 – –16–16 + –18–18= 1 – 1 + 1 – 1 + 1 = 1Bài 37 trang 41 SGK Toán 7 tập 2 Viết một đa thức bậc 3 với hai biến x, y và có ba hạng giảiCó nhiều cách viết, chẳng hạnx3 + x2y – xy2x3 + xy + 1x + y3 + 1.........Bài 38 trang 41 SGK Toán 7 tập 2 Cho các đa thứcA = x2 – 2y + xy + 1;B = x2 + y – x2y2 – 1Tìm đa thức C sao choa C = A + B b C + A = BHướng dẫn giảia. Thực hiện cộng hai đa thức A và Chuyển vế đa thức A sang vế phải ta được đa thức mới C = B - A. thực hiện tính B - giảia C = A + BC = x2 - 2y + xy + 1 + x2 + y - x2y2 - 1C = 2x2 - y + xy - x2y2b C + A = B => C = B - AC = x2 + y - x2y2 - 1 - x2 - 2y + xy + 1C = x2 + y - x2y2 - 1 - x2 + 2y - xy - 1C = 3y - x2y2- xy - 2-Ngoài tài liệu Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 6 Cộng, trừ đa thức, mời các bạn tham khảo thêm tài liệu các môn Toán lớp 7, Vật Lý lớp 7... và các Đề thi học kì 1 lớp 7, Đề thi học kì 2 lớp 7... được cập nhật liên tục trên
Bài 1 Cho đa thức \Px = - 9{x^3} + 5{x^4} + 8{x^2} - 15{x^3} - 4{x^2} - {x^4} + 15 - 7{x^3}\ Tính P1, P0, P-1. Hướng dẫn giải Trước hết ta thu gọn đa thức \\begin{array}{l}Px = - 9{x^3} + 5{x^4} + 8{x^2} - 15{x^3} - 4{x^2} - {x^4} + 15 - 7{x^3}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \, - 9{x^3} - 7{x^3} - 15{x^3} + 5{x^4} - {x^4} + 8{x^2} - 4{x^2} + 15\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \, - 31{x^3} + 4{x^4} + 4{x^2} + 15\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 4{x^4} - 31{x^3} + 4{x^2} + 15\end{array}\ Nên ta có \P1 = { - { + { + 15 = 4 - 31 + 4 + 15 = - 8\ \P0 = - + + 15 = 15\ \\begin{array}{l}P - 1 = 4.{ - 1^4} - 31.{ - 1^3} + 4.{ - 1^2} + 15\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - 31. - 1 + + 15\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \,4 + 31 + 4 + 15 = 54\end{array}\ Bài 2 Cho đa thức \fx = 3{x^4} - 2{x^3} + 5{x^2} - 7x + 2\ Hãy tìm đa thức gx là đa thức đối của đa thức fx. Hướng dẫn giải Đa thức gx là đa thức đối của đa thức fx nên ta có gx = -fx. Do đó \\begin{array}{l}gx = - 3{x^4} - 2{x^3} + 5{x^2} - 7x + 2\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \, - 3{x^4} + 2{x^3} - 5{x^2} + 7x - 2\end{array}\ Bài 3 Cho các đa thức \\begin{array}{l}A = - 3{x^3} + 4{x^2} - 5x + 6\\B = 3{x^3} - 6{x^2} + 5x - 4\end{array}\ a. Tính C=A+B, D=A-B, E=C-D. b. Tính giá trị của các đa thức A, B, C, D tại x= -1. Hướng dẫn giải a. \\begin{array}{l}C = A + B\\\,\,\,\,\,\, = - 3{x^3} + 4{x^2} - 5x + 6 + 3{x^3} - 6{x^2} + 5x - 4\\\,\,\,\,\, = - 3{x^3} + 3{x^3} + 4{x^2} - 6{x^2} + - 5x + 5x + 6 - 4\\\,\,\,\,\, = - 2{x^2} + 2\\D = A - B\\\,\,\,\,\,\, = - 3{x^3} + 4{x^2} - 5x + 6 - 3{x^3} - 6{x^2} + 5x - 4\\\,\,\,\,\, = - 3{x^3} - 3{x^3} + 4{x^2} - 6{x^2} + - 5x + 5x + 6 + 4\\\,\,\,\,\, = - 6{x^3} + 10{x^2} - 10x + 10\end{array}\ \\begin{array}{l}E = C - D\\\,\,\,\,\, = \, - 2{x^2} + 2 - - 6{x^3} + 10{x^2} - 10x + 10\\\,\,\,\,\, = - 2{x^2} + 2 + 6{x^3} - 10{x^2} + 10x - 10\\\,\,\,\,\, = \, - 12{x^2} - 8 + 6{x^3} + 10x\\\,\,\,\, = 6{x^3} - 12{x^2} + 10x - 8\end{array}\ b. Tính giá trị của các đa thức tại x=-1 \\begin{array}{l}A = - 3{x^3} + 4{x^2} - 5x + 6\\\,\,\,\,\, = - 3.{ - 1^3} + 4.{ - 1^2} - 5. - 1 + 6\\\,\,\,\,\, = - 3. - 1 + - 5. - 1 + 6\\\,\,\,\,\, = \,3 + 4 + 5 + 6 = 18\\B = 3{x^3} - 6{x^2} + 5x - 4\\\,\,\,\,\, = 3.{ - 1^3} - 6.{ - 1^2} + 5. - 1 - 4\\\,\,\,\,\, = 3.\, - 1 - + 5. - 1 - 4\\\,\,\,\,\, = - 3 - 6 - 5 - 4 = - 18\\C = - 2.{ - 1^2} + 2 = - + 2 = 0\\D = - 6.{ - 1^3} + 10.{ - 1^2} - 10. - 1 + 10\\\,\,\,\,\, = - 6. - 1 + - 10. - 1 + 10\\\,\,\,\,\, = 6 + 10 + 10 + 10 = 36\\E = 6.{ - 1^3} - 12.{ - 1^2} + 10. - 1 - 8\\\,\,\,\, = 6. - 1 - + 10. - 1 - 8\\\,\,\,\, = - 6 - 12 - 10 - 8 = - 36\end{array}\ Chú ý Ta có thể tính ngay giá trị của đa thức C,D,E khi biết các giá trị của đa thức A, B khỏi phải thay x=-1 vào các đa thức C, D,E như sau Cùng tại x=-1 ta có A=18,B=-18. Nên C=A+B=18+-18=0. D=A-N=18-18=36. E=C-D=0-36=-36.
1. Đa thứcĐa thức là một tổng của những đơn thức. Mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa thức dụ x3 - 3y2, 2xyz - ax2 + by, a3xy + 7x là các đa ý Mỗi đơn thức được coi là một đa Thu gọn đa thứcĐưa đa thức về dạng thu gọn không còn hai hạng tử nào đồng dạng.• Bước 1 Nhóm các đơn thức đồng dạng với nhau.• Bước 2 Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng trong từng dụ Thu gọn đa thức x3 - 3y2 + 2xyz - 3x3 + xyz = x3 - 3x3 - 3y2 +2xyz+ xyz = -2x3 - 3y2 + 3xyz3. Bậc của đa thứcBậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa thức đóVí dụ Đa thức x6 - 2y5 + x4y5 + 1 có bậc là 9 Chú ý + Số 0 cũng được gọi là đa thức không và nó không có bậc. + Khi tìm bậc của một đa thức, trước hết ta phải thu gọn đa thức Cộng hay trừ hai đa thứcTa làm như sau• Bước 1 Viết hai đa thức trong dấu ngoặc.• Bước 2 Thực hiện bỏ dấu ngoặc theo quy tắc dấu ngoặc.• Bước 3 Nhóm các hạng tử đồng dạng.• Bước 4 Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng.
Chuyên đề Toán học lớp 7Cộng, trừ đa thức một biến là phần nội dung quan trọng trong chương trình Toán 7. Để giúp các em nắm vững kiến thức phần này, VnDoc gửi tới các bạn Chuyên đề Toán học lớp 7 Cộng, trừ đa thức một biến. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Toán học lớp 7 hơn. Mời các bạn tham Lý thuyết Cộng trừ đa thức một biếnĐể cộng hay trừ các đa thức một biến, ta làm một trong hai cách sau• Cách 1 Cộng, trừ đa thức theo “hàng ngang”• Cách 2 Sắp xếp các hạng từ của hai đa thức cùng theo lũy thừa giảm hoặc tăng của biến rồi đặt phép tính theo cột dọc tương ứng như cộng, trừ các số chú ý đặt các đơn thức đồng dạng ở cùng một cộtVí dụ Cho hai đa thức Px = x5 - 2x4 + x2 - x + 1; Qx = 6 - 2x + 3x3 + x4 - 3x5. Tính Px - Qx.Px - Qx = x5 - 2x4 + x2 - x + 1 - 6 - 2x + 3x3 + x4 - 3x5= x5 - 2x4 + x2 - x + 1 - 6 + 2x - 3x3 - x4 + 3x5= 4x5 - 3x4 - 3x3 + x2 + x5B. Trắc nghiệm & Tự luận Cộng trừ đa thức một biếnI. Câu hỏi trắc nghiệmBài 1 Tìm hai đa thức Px và Qx sao cho Px + Qx = x2 + 1A. Px = x2; Qx = x + 1B. Px = x2 + x; Qx = x + 1C. Px = x2; Qx = -x + 1D. Px = x2 - x; Qx = x + 1Ta có với Px = x2 - x; Qx = x + 1Px + Qx = x2 - x + x + 1 = x2 + 1Chọn đáp án DBài 2 Cho fx = x5 - 3x4 + x2 - 5 và gx = 2x4 + 7x3 - x2 + 6. Tìm hiệu fx - gx rồi sắp xếp kết quả theo lũy thừa tăng dần của biến ta đượcA. 11 + 2x2 + 7x3 - 5x4 + x5B. -11 + 2x2 - 7x3 - 5x4 + x5C. x5 - 5x4 - 7x3 + 2x2 - 11D. x5 - 5x4 - 7x3 + 2x2 + 11Ta cóSắp xếp theo lũy thừa tăng dần của biến ta được-11 + 2x2 - 7x3 - 5x4 + x5Chọn đáp án BBài 3 Cho px = 5x4 + 4x3 - 3x2 + 2x - 1 và qx = -x4 + 2x3 - 3x2 + 4x - 5Tính px + qx rồi tìm bậc của đa thức thu đượcA. px + qx = 6x3 - 6x2 + 6x - 6 có bậc là 6B px + qx = 4x4 + 6x3 - 6x2 + 6x + 6 có bậc là 4C. px + qx = 4x4 + 6x3 - 6x2 + 6x - 6 có bậc là 4D. Px + qx = 4x4 + 6x3 + 6x - 6 có bậc là 4Ta có px + qxBậc của đa thức px + qx = 4x4 + 6x3 - 6x2 + 6x - 6 có bậc là 4Chọn đáp án CBài 4 Tìm đa thức hx biết fx - hx = gx biếtfx = x2 + x + 1; gx = 4 - 2x3 + x4 + 7x5A. hx = -7x5 - x4 + 2x3 + x2 + x - 3B. hx = 7x5 - x4 + 2x3 + x2 + x + 3C. hx = -7x5 - x4 + 2x3 + x2 + x + 3D. hx = 7x5 + x4 + 2x3 + x2 + x + 3Ta có fx - hx = gx ⇒ hx = fx - gxMà fx = x2 + x + 1; gx = 4 - 2x3 + x4 + 7x5 nên hx = x2 + x + 1 - 4 - 2x3 + x4 + 7x5= x2 + x + 1 - 4 + 2x3 - x4 - 7x5Vậy hx = -7x5 - x4 + 2x3 + x2 + x - 3Chọn đáp án ABài 5 Tìm hệ số cao nhất của đa thức kx biết fx + kx = gx và fx = x4 - 4x2 + 6x3 + 2x - 1; gx = x + 3A. -1 B. 1 C. 4 D. 6Ta có fx + kx = gx ⇒ kx = gx - fx= x + 3 - x4 - 4x2 + 6x3 + 2x - 1= x + 3 - x4 + 4x2 - 6x3 - 2x + 1 = -x4 - 6x3 + 4x2 - x + 4Nhận thấy số hạng có lũy thừa cao nhất của biến là -x4 nên hệ số cao nhất là -1Chọn đáp án ABài 6 Tìm hệ số tự do của hiệu fx - vớifx = 5x4 + 4x3 - 3x2 + 2x - 1; gx = -x4 + 2x3 - 3x2 + 4x + 5A. 7 B. 11 C. -11 D. 4- Ta cóHệ số cần tìm là -11Chọn đáp án CII. Bài tập tự luậnBài 1 Cho đa thức Px = -9x3 + 5x4 + 8x2 - 15x3 - 4x2 - x4 + 15 - 7x3Tính P1, P0, P-1Đáp ánTrước hết ta thu gọn đa thứcKhi đó ta cóBài 2 Cho đa thứcA = -3x3 + 4x2 - 5x + 6B = 3x3 - 6x2 + 5x - 4a Tính C = A + B, D = A - B, E = C - Db Tính các giá trị của đa thức A, B, C, D tại x = -1Đáp ána Ta cób Tính giá trị biểu thức tại x = -1Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn lý thuyết môn Toán học 7 Cộng, trừ đa thức một biến. Ngoài ra các bạn có thể xem thêm các tài liệu như Trắc nghiệm về cộng, trừ đa thức một biến hay bài tập về cộng, trừ đa thức một biến để củng cố, luyện tập và nâng cao các kiến thức đã được học về Biểu thức đại số lớp 7. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Chuyên đề Toán học 7, Giải bài tập Toán lớp 7, Giải VBT Toán lớp 7 mà VnDoc tổng hợp và giới thiệu tới các bạn đọc .
I Kiến thức cần nhớ * Khi thực hiện phép tính công trừ đa thức ta thực hiện qua những bước sau 1 Đặt phép tính 2 Thực hiện phép tính bỏ dấu ngoặc 3Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp 4 Cộng trừ các đơn thức đồng dạng Bài tập mẫu Cho các đa thức A = 4x2 – 5xy + 3y2; B = 3x2 + 2xy + y2 ; C = – x2 + 3xy + 2y2 Tính A + B + C; B – C – A; C – A – B Tải tài liệu này tại đây. Đặt mua Sách tham khảo toán 7 tại đây! Tải bản WORD tại đây.
Tài liệu gồm 08 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề cộng, trừ đa thức một biến, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 7 trong quá trình học tập chương trình Toán 7 phần Đại số chương 4 Biểu thức đại tiêu Kiến thức + Hiểu và nắm vững cách cộng, trừ đa thức theo hàng ngang và theo hàng dọc. Kĩ năng + Thực hiện được cộng, trừ đa thức theo hàng ngang và theo hàng dọc. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 Tính tổng hoặc hiệu của hai đa thức. Dạng 2 Tìm đa thức chưa biết trong một đẳng thức. Tài Liệu Toán 7Ghi chú Quý thầy, cô và bạn đọc có thể chia sẻ tài liệu trên bằng cách gửi về Facebook TOÁN MATH Email [email protected]
bài tập về cộng trừ đa thức