bài tập nâng cao về adn
Nội dung bài viết 1. Giải bài tập SGK Sinh học 12 Bài 23 trang 102 1. Bài 1 (trang 102 SGK Sinh học 12 Bài 23): Do cấu trúc phân tử ADN có
Tạo thư tự động từ dữ liệu Excel sang Word – tính năng trộn thư Mail Merge. Trộn thư (Mail Merge trong excel) là một công cụ vô cùng tiết kiệm thời gian khi phải gửi một lượ….
Breaking News. 7 bài tập thư giãn chân cho phụ nữ thường xuyên đi giày cao gót; Sapa Vista Hotel – Choáng ngợp khách sạn 3 sao có view đồi núi hùng vĩ và ruộng bậc thang mướt xanh ở Sapa
Đại học Lớp 12 Lớp 11 Lớp 10 THCS Tiểu học Dành cho giáo viên . Bạn đang xem: Các dạng bài tập ADN, ARN và Protein là tài liệu bào gồm 10 bài tập ADN, 17 bài tập về ARN và protein. mời các bạn xem trực tuyến 2 trang đầu trong tổng số 7 trang của tài liệu, các bạn tải đầy đủ về tham khảo nhé.
Mạch 1 của gen có A= 20 và T = 30%. Mạch 2 của gen có G = 10% và X = 40%. Tính chiều dài và khối lượng của gen Tính số lượng từng loại Nu trên mỗi mạch và của cả gen * Bài 3: Một gen có khối lượng là 9.105 đvC và có G – A = 10%. Tính chiều dài gen và số lượng tỉ lệ % của
* VIDEO Bài giảng rất chi tiết và đầy đủ về axit nitric. ** Phân dạng rất cụ thể và hướng dẫn giải bài tập về tính oxi hóa của axit nitric.** Bấm nút
Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd Hỗ Trợ Nợ Xấu. 5 bài tập dễ về cấu trúc ADN [có đáp án] Một số bài tập về cấu trúc ADN có đáp án cho các bạn làm quen với bài tập môn sinh học, Nếu bạn cần thêm hướng dẫn giải bài tập về tương quan giữa các đại lượng cơ bản trong ADN. Chúc các bạn tìm thấy niềm vui trong những giờ tự học của mình. Sau đây là 5 bài dễ nhất để các bạn làm quen có đáp án để các bạn kiểm tra. Bài 1 Xác định tổng số nucleotit của gen, cho biết a. Gen A dài 4080º. b. Gen B dài 0,255µm. c. Gen C dài 0,00051mm. d. Gen D có 90 chu kì xoắn. ĐS a. 2400 Nu. b. 1500Nu. c. 3000Nu. d. 1800Nu. Bài 2 Xác định chiều dài của gen ra các đơn vị Aº, µm, mm. Cho biết a. Gen E có 2160 nuclêôtit. b. Gên F có 2340 nuclêôtit. c. Gen G có 126 chu kì xoắn. d. Gen H có khối lượng đvC. ĐS a. 3672 Aº, 0,3672µm, 0,0003672mm. b. 3978Aº, 0,3978µm, 0,000978mm. c. 4284Aº, 0,4284µm, 0,0004284mm. d. 2295Aº, 0,2295µm, 0,0002295mm. Bài 3 Tính khối lượng của gen trong các trường hợp sau a. Gen I có 2400 nuclêôtit. b. Gen J dài 0,306µm. c. Gen K có 60 chu kì xoắn. ĐS a. đvC. b. đvC. c. đvC. Bài 4 Xác định chu kì xoắn của gen, cho biết a. Gen L có 1800 nuclêôtit. b. Gen M dài 5100Aº. c. Gen N có khối lượng đvC. ĐS a. 90 b. 150 c. 120 Bài 5 Xác định chiều dài của gen ra các đơn vị Aº, µm, mm trong các trường hợp sau a. Gen O có 1440 nuclêôtit. b. Gen P có 120 chu kì xoắn. c. Gen Q có khối lượng đvC. ĐS a. 2448Aº, 0,2448µm, 0,0002448mm. b. 4080Aº, 0,408µm, 0,000408mm. c. 2244Aº, 0,2244µm, 0,0002244mm. Bạn đã tự làm xong 5 bài tập cơ bản về cấu trúc ADN, bây giờ bạn hãy tìm một bản nhạc baroque để nghe thư giản 15 phút, và đừng quên quay lại giải tiếp một số bài tập về cấu trúc ADN nhưng có độ khó cao hơn.
Bài tập chuyên đề Sinh học lớp 9 có đáp ánBài tập tự luận ADN có đáp ánBài tập tự luận ADN có đáp án đi kèm, giúp các em ôn tập kiến thức chuyên đề sinh học 9 phần phân tử. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hay giúp cho việc dạy và học của quý thầy cô và các em học sinh trở nên dễ dàng và hiệu quả tập ADN Sinh học 9Câu 1 Mô tả cấu trúc không gian của ADN. Hệ quả của NTBS được thể hiện ở những điểm nào?Trả lời* Mô tả cấu trúc không gian của AND- Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn song song, xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết bằng các liên kết hiđro tạo thành từng cặp A - T; G - X theo nguyên tắc bổ sung.* Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được thể hiện- Khi biết trình tự sắp xếp các nucleotit trên mạch đơn này có thể suy ra trình tự sắp xếp các nucleotit trên mạch đơn Tỉ số A + G = T + XCâu 2 Giải thích vì sao hai ADN con được tạo ra qua quá trình nhân đôi lại giống với ADN mẹTrả lờiHai ADN con được tạo ra qua quá trình nhân đôi lại giống với ADN mẹ vì quá trình nhân đôi của ADN tuân theo các nguyên tắc- Nguyên tắc bổ sung Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN Nguyên tắc giữ lại một nửa bán bảo toàn Trong ADN con có một mạch của ADN mẹ mạch cũ, mạch còn lại được tổng hợp 3 Một phân tử ADN của một tế bào có hiệu số %G với nuclêôtit không bổ sung bằng 20%. Biết số nuclêôtit loại G của phân tử ADN trên bằng 14000 nuclêôtit. Khi ADN nhân đôi bốn lần, hãy xác địnha. Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho cả quá trình Số liên kết cộng hoá trị được hình thành trong quá Số liên kết hidro bị phá huỷ trong cả quá trình lờiTheo đề bài ta có %G - %A = 20%Theo nguyên tắc bổ sung %G + %A = 50%Nên %G = %X = 35%; %A = %T = 15%Tổng số nuclêôtit của phân tử ADN là N = 14000 35% = 40000 nuclêôtitSố nuclêôtit mỗi loại G = X = 14000 nuclêôtitA = T = 6000 nuclêôtita. Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho phân tử ADN nhân đôi 4 lầnA = T = 6000 x 24 - 1 = 90000 nuclêôtitG = X = 14000 x 24 – 1= 210000 nuclêôtitb. Số liên kết hoá trị được hình thành 40000 – 2 x 24 – 1 = 599970c. Số liên kết hidro bị phá huỷ 2 x 6000 + 3 x 14000 x 11 = 594000Câu 4 ADN dài 5100Å với A = 20%. Nhân đôi liên tiếp 3 lần, số liên kết hidro bị phá vỡ là bao nhiêu?Trả lờiTổng số nuclêôtit của gen là 5100 x 2 3,4 = 3000 nuclêôtitSố nuclêôtit mỗi loại của gen làA = T = 3000 x 20% = 600 nuclêôtitG = X = 3000 x 30% = 900 nuclêôtitTổng số liên kết hiđrô ở mỗi phân tử ADN là 2A + 3G = 2 x 600 + 3 x 900 = 3900Số liên kết hidro bị phá vỡ 3900 x 1 + 2 + 4 = 27300 liên kết hiđrôCâu 5 Một đoạn AND có cấu trúc như sauMạch 1 - A - G - T - A - T - X - G - TMạch 2 - T - X - A - T - A - G - X - AViết cấu trúc của hai đoạn ADN con được tạo thành sau khi đoạn ADN mẹ nói trên kết thúc quá trình nhân lờiCấu trúc của hai đoạn ADN con được tạo thành sau khi đoạn ADN mẹ nói trên kết thúc quá trình nhân đôiADN 1 - A - G - T - A - T - X - G - T - T - X - A - T - A - G - X - A -ADN 2 - T - X - A - T - A - G - X - A - A - G - T - A - T - X - G - T -Ngoài việc hỗ trợ tổng hợp lý thuyết Sinh học 9, VnDoc còn mang đến cho các bạn hệ thống các bài tập chuyên đề Sinh học 9 đầy đủ và chi tiết nhất có kèm đáp án, bên cạnh đó học sinh cũng có thể tham khảo thêm các nội dung khác như Giải bài tập Sinh 9, Giải Vở BT Sinh Học 9, ..... trong chương trình học lớp 9.
Câu hỏi ôn tập môn Sinh học lớp 10Bài tập sinh học lớp 10 ADN, ARN và protêinBài tập sinh học lớp 10 ADN, ARN và protêin tổng hợp các câu hỏi tự luận Sinh học lớp 10 về AND, ARN và protêin. Đây là tài liệu hữu ích dành cho các bạn tự luyện tập nhằm củng cố kiến thức, học tốt môn Sinh học lớp 10. Mời các bạn cùng tham ra, đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook Tài liệu học tập lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới tập về nguyên phân và giảm phânBài tập sinh học tế bàoBài tập tự luận Sinh học lớp 10 Tế bào nâng caoADN là gì?ADN DNA - tên khoa học là deoxyribonucleic acid được xác định là vật liệu di truyền ở đa số các cơ thể sống trong đó có sinh vật và con người. Hiểu một cách đơn giản, ADN chứa đựng các thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác nhờ khả năng phân đôi trong quá trình sinh sản và quyết định tất cả các đặc điểm của chúng có cấu trúc không gian dạng xoắn kép với 2 mạch song song. Thực tế, 2 mạch này xoắn đều xung quanh 1 mạch cố định và theo chiều ngược kim đồng hồ. Cấu trúc xoắn kép ADN của mỗi người là khác nhau, do đó mỗi chúng ta đều có các đặc điểm riêng biệt. Do có tính đặc thù nên nhờ phân tích ADN các nhà khoa học có thể khám phá ra sự phát triển và tiến hóa của mỗi giống loài cũng như tìm ra giải pháp tối ưu để hạn chế, điều trị các căn bệnh do đột biến ADN di là gì?ARN là một đại lượng phân tử sinh học, còn được người dùng biết đến với tên gọi khác là RNA. ARN là bản sao của một đoạn ADN tương ứng với một gen, ngoài ra ở một số virut ARN là vật chất di truyền. Cũng giống như ADN, ARN là đại lượng phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nucleotitPHẦN BÀI TẬP ADNBài 1 Cho biết một phân tử ADN, số nucleotit nu loại A bằng 100000 nu chiếm 20% tổng số Tính số nucleotit thuộc các loại T, G, Chiều dài của phân tử ADN này là bao nhiêu 2 Cho biết trong một phân tử ADN, số nu loại G là 650000, số nu loại A bằng 2 lần số nu loại G. Khi phân tử này tự nhân đôi 1 lần, nó sẽ cần bao nhiêu lần nu tự do trong môi trường nội 3 Chiều dài của một phân tủ ADN là 0, Khi phân tử ADN này tự nhân đôi nó cần bao nhiêu nu tự Cho biết trong phân tử ADN, số nu A bằng 160000. Tính số lượng mỗi loại nu còn 4 Một nu có chiều dài 0,408 μm và có hiệu số giữa nu loại G với loại nu khác là 10% số nu của Tìm khối lượng của gen. Biết khối lượng trung bình của một nu là 300 Tỷ lệ % và số lượng từng loại nu của Tính số liên kết hidro của 5 Mạch đơn thứ nhất của gen có 10%A, 30%G. mạch đơn thứ hai gủa gen có 20% Khi gen tự nhân đôi cần tỷ lệ % từng loại nu của môi trường nội bào bằng bao nhiêu?b. Chiều dài của gen là 5100 Ao. Tính số lượng từng loại nu của mỗi 6 Một gen có tỉ số nu từng loại trong mạch thứ nhất như sau %A = 40%, %T = 30%, %G = 20%, X = Tính tỷ lệ phần trăm và số lượng từng loại nu ở mỗi Tính tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại nu trong cả 7 Một gen có phân tử lượng là đvC. Gen này có tổng nu loại A và một loại nu khác là 480 Tính số nu từng loại của Gen nói trên gồm bao nhiêu chu kì 8 Một gen có chiều dài 5100A0, trong đó nu loại A chiếm 20%.a. Số lượng từng loại nu của gen bằng bao nhiêu?b. Khi tế bào nguyên phân 3 đợt liên tiếp đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp từng loại nu bằng bao nhiêu?c. Tính số liên kết hidro của Tính số liên tiếp cộng hóa trị của 9 Trong mạch thứ nhất của 1 phân tử ADN có A chiếm 40%, G chiếm 20%, T chiếm 30%, và số X = 156. 103 Tìm tỉ lệ phần và số lượng từng loại nu trong mỗi mạch của Tìm tỉ lệ và số lượng từng loại nu trong cả phân tử Biết khối lượng trung bình của 1 nu là 300 đvC. Hãy tính khối lượng của phân tử ADN nói trên. Tính số chu kì 10 Một gen có số liên kết hidro là 3120 và số liên kết hóa trị là Tìm chiều dài và số chi kì xoắn của Tìm số nu từng loại của Trên 1 mạch của gen, người ta nhận thấy hiệu giữa G với A là 15% số nu của mạch, tổng giữa G với A là 30%. Hãy tìm số nu từng loại của mỗi BÀI TẬP ARN VÀ PROTÊINBài 1 Cho biết trong một phân tử mARN, tỷ lệ phầm trăm các loại là U = 20%, X = 30%, G = 10%. Hãy xác định tỷ lệ phần trăm các loại nucleotit trên gen đã tổng hợp nên mARN 2 Một mARN có U = 5000nu, chiếm 20% tổng số nu trên mARN. Hãy tính chiều dài của gen quy định cấu trúc của mARN 3 Một gen có chiều dài là 0,306 micromet, trải qua 2 lần sao mã liên Tính số lượng nu môi trường cung cấp cho quá trình sao mã nói Tính số liên kết cộng hóa trị được hình thành trong các phân tử ARN khi gen trải qua 2 lần sao mã 4 Xét 2 gen trong một tế bàoGen I có A = 600nu và G = 3/2A. Mạch khuôn của gen này có A = 225nu, G = II có chiều dài bằng phân nữa chiều dài gen I và số liên kết hidro giữa các cặp A – T bằng 2/3 số liên kết hidro của cặp G – X. Trên mạch khuôn mẫu của gen II có A = 180nu, G = I và gen II đều thực hiện 2 lần nhân đôi, mỗi gen con tạo ra tiếp tục sao mã 3 Tính số lượng từng loại nu trên mỗi mạch đơn của từng Tính số lượng từng loại nu của mỗi phân tử Tính số lượng từng loại nu môi trường cung cấp cho quá trình sao mã nói 5 Hai gen cùng chiều dài 3060 A0. Gen I có 15% A. Hai gen đó nhân đôi 1 lần cần 990G từ môi trường. Phân tử ARN được tổng hợp từ gen I có 180U và 290X. Phân tử ARN được tổng hợp từ gen II có 420U và gen I và gen II cùng sao mã và đã lấy môi trường Số lượng từng loại nu của mỗi gen và mỗi mạch đơn?b. Số lần sao mã của mỗi Số lượng từng loại nu môi trường cung cấp cho hai gen thực hiện quá trình sao xin giới thiệu tới các em Bài tập sinh học lớp 10 ADN, ARN và protêin. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích, hỗ trợ các em ôn luyện đạt kết quả cao. Mời các em tham khảo thêm các tài liệu khác tại mục Tài liệu học tập lớp 10 do VnDoc tổng hợp như Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 , Học tốt Ngữ văn 10 , Giải bài tập Toán 10 ,...
I. CẤU TRÚC, CHỨC NĂNG, TÍNH ĐẶC TRƯNG VÀ CƠ CHẾ TỔNG HỢP ADN 1. Cấu trúc ADN a. Cấu tạo hoá học ADN là một loại axit nuclêic, được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học C, H, O, N và P ADN thuộc loại đại phân tử có kích thước lớn có thể dài tới hàng trăm mircômét và khối lượng đạt tới hàng triệu đơn vị cácbon ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân. Đơn phân là Nuclêôtít, mỗi nuclêôtit có khối lượng trung bình là 300 đvC và kích thước trung bình là 3,4 Ao, bao gồm 3 thành phần Một phân tử axit phốtphoric H3PO4 Một phân tử đường đêôxiribô C5H10O4 Một trong 4 loại bazơ nitơ A,T, G, X Các loại nuclêôtít liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị giữa các axit phốtphoric của nuclêôtít này với phân tử đường của nuclêôtít kế tiếp hình thành nên chuỗi pôlinuclêôtít Bốn loại Nuclêôtít sắp xếp với thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp khác nhau tạo cho ADN có tính đa dạng và tính đặc thù là cơ sở cho tính đa dạng và đặc thù ở các loài sinh vật b. Cấu trúc không gian Mô hình cấu trúc không gian của ADN được Oatxơn và Críc công bố vào năm 1953 có những đặc trưng sau ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch polinuclêôtít quấn quanh một trục tưởng tượng theo chiều từ tráI sang phải như một cái thang dây xoắn với hai tay thang là các phân tử đường và axit phôtphoric xếp xen kẽ, còn bậc thang là các cặp bazơnitơ A – T, G – X Các nuclêôtít trên hai mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung A có kích thước lớn liên kết với T có kích thước nhỏ bằng hai liên kết hiđrô, G có kích thước lớn liên kết với X có kích thước nhỏ bằng ba liên kết hiđrô. Các nuclêôtít liên kết với nhau tạo nên các vòng xoắn, mỗi vòng xoắn gồm 10 cặp nuclêôtít, có đường kính 20Ao và chiều dài là 34Ao Dựa vào nguyên tắc bổ sung, nếu biết trình tự sắp xếp của một mạch thì có thể suy ra trình tự sắp xếp của mạch còn lạivà trong phân tử ADN luôn có A = T, G = X , tỉ số hàm lượng \\frac{{A + T}}{{G + X}}\ luôn là một hằng số khác nhau cho từng loài 2. Chức năng của ADN ADN lưu giữ và bảo quản thông tin di truyền Thông tin di truyền ddược mã hoá trong ADN dưới dạng các bộ ba nuclêôtít kế tiếp nhau, trình tự này qui định trình tự các axitamin trong phân tử prôtêin được tổng hợp Mỗi đoạn của ADN mang thông tin qui định cấu trúc một loại prôtêin gọi là gen cấu trúc, mỗi gen cấu trúc có từ 600 – 1500 cặp nuclêôtít ADN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền ADN có khả năng tự nhân đôi và phân li. Sự tự nhân đôi và phân li của ADN kết hợp tự nhân đôi và phân li của NST trong phân bào là cơ chế giúp cho sự truyền đạt thông tin di truyền từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ cơ thể này sang thế hệ cơ thể khác ADN có khả năng sao mã tổng hợp ARN qua đó điều khiển giải mã tổng hợp prôtêin. Prôtêin được tổng hợp tương tác với môi trường thể hiện thành tính trạng 3. Tính đặc trưng của ADN Đặc trưng bởi số lượng, thành phần, trình tự phân bố các nuclêôtít, vì vậy từ 4 loại nuclêôtít tạo nên nhiều phân tử ADN đặc trưng cho loài Đặc trưng bởi tỉ lệ \\frac{{A + T}}{{G + X}}\ Đặc trưng bởi số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các gen trong nhóm gen liên kết 4. Cơ chế tổng hợp ADN tự nhân đôi, tái sinh, tự sao Quá trình tổng hợp ADN diễn ra trong nhân tế bào tại NST ở kì trung gian của quá trình phân bào khi NST ở trạng thái sợi mảnh duỗi xoắn Dưới tác dụng của enzim ADN - pôlimeraza, hai mach đơn của ADN tháo xoắn và tách dần nhau ra đồngthời các nuclêôtít trong môI trường nội bào vào liên kết với các nuclêôtít trên hai mạch đơn của ADN theo nguyên tắc bổ sung A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrrô và ngược lại, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô và ngược lại. Kết quả từ 1 phân tử ADN mẹ tạo ra 2 phân tử ADN con giống nhau và giống ADN mẹ, trong mỗi ADN con có một mạch đơn là của ADN mẹ, mạch còn lại là do các nuclêôtít môi trường liên kết tạo thành Trong quá trình tổng hợp ADN, một mạch được tổng hợp liên tục theo chiều 5’ – 3’, mạch còn lại được tổng hợp gián đoạn theo chiều 3’ – 5’ ADN được tổng hợp theo 3 nguyên tắc NTBS A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrrô và ngược lại, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô và ngược lại Nguyên tắc bán bảo toàn trong mỗi ADN con có một mạch là của ADN mẹ Nguyên tắc khuân mẫu hai mạch đơn của ADN được dùng làm khuân để tổng hợp ý nghĩa của quá trình tự nhân đôi Sự nhân đôi của ADN là cơ sơ rcho nhân đôi của NST Sự nhân đôi của ADN và NST kết hợp với cơ chế phân li của chúng trong nguyên phân, giảm phân và cơ chế tái tổ hợp của chúng trong thụ tinh tạo ra sự ổn định của ADN và NST qua các thế hệ tế bào và cơ thể II. CÂU HỎI LÝ THUYẾT 1. Trình bày cấu tạo hoá học và cấu trúc không gian của ADN ? 2. ADN có chức năng gì? Cơ chế nào đảm bảo cho ADN thực hiện được các chức năng đó? 3. Nguyên tắc bổ sung là gì? ý nghiữa của nó? 4. Tính đặc trưng và ổn định của ADN được thể hiện như thế nào và cơ chế nào duy trì được tính ổn định và đặc trưng của ADN? 5. Gen là gì? Bản chất của gen? Vì sao với 4 loại nuclêôtit lại tạo ra được nhiều loại gen khác nhau? 6. Trình bày cơ chế tổng hợp ADN và ý nghĩa của nó ? II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP 1. Các công thức tính Dạng 1 Tính số lượng , % từng loại Nu của mỗi mạch và của gen Theo NTBS A1 = T2, T1 = A2 , G1 = X2, X1 = G2 A1 + T1 + G1 + X1 = \\frac{N}{2}\ Suy ra A + G = \\frac{N}{2}\ và %A + %G = 50%N % A gen = % T gen = \\frac{{\% A1 + \% A2}}{2} = \frac{{\% T1 + \% T2}}{2}\ % G gen = % X gen = \\frac{{\% G1 + \% G2}}{2} = \frac{{\% X1 + \% X2}}{2}\ Dạng 2 Tính chiều dài số vòng xoắn và khối lượng của AND Tính chiều dài của gen Lgen = Lmạch = \\frac{N}{2}\. 3,4 Ao 1 Ao = 10-4 Micrômet Tính số vòng xoắn C = \\frac{N}{{20}}\ = \\frac{L}{{34}}\ Tính khối lượng M = N . 300 đvC Dạng 3 Tính số liên kết hoá học trong gen Tính số liên kết hoá trị giữa đường và axit bằng tổng số nuclêôtit trừ đi 1 rồi nhân với 2 2\\frac{N}{2}\ + \\frac{N}{2}\ - 1 = 2N – 1 Số LK hiđrô H = 2A + 3G Dạng 4 Tính số Nu do môi trường cung cấp cho quá trình tự nhân đôi Tổng số nu do môi trường cung cấp = 2x – 1. N trong đó x là số lần nhân đôi N là số Nu của gen Số lượng từng loại Nu do môI trường cung cấp Amt = Tmt = 2x – 1.Agen Gmt = Xmt = 2x – 1.Ggen Tỉ lệ % từng loại Nu do môi trường cung cấp luôn bằng tỉ lệ % từng loại Nu trong gen {- xem đầy đủ nội dung chuyên đề ADN ở phần xem online hoặc tải về -} Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Chuyên đề ADN Sinh học 9. Để xem toàn bộ nội dung các em hãy đăng nhập vào trang để tải tài liệu về máy tính.
Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề bài tập về adn hay nhất do chính tay đội ngũ leading10 chúng tôi biên soạn và tổng hợp 1. Các dạng bài tập về ADN lớp 12 2. Các Dạng Bài Tập Nâng Cao Về Adn Lớp 9 Nâng Cao, Các Dạng Bài Tập Adn 3. Các dạng bài tập Sinh học 12 ôn thi THPT Quốc gia chọn lọc, có lời giải – Kiến Thức Cho Người lao Động Việt Nam 4. bài tập về adn lớp 12 – 123doc 5. 2 công thức và các dạng bài tập về ADN phần 1 123 – Tài liệu text 6. Tổng hợp các dạng bài tập về ADN có lời giải Giáo án điện tử 7. Tổng hợp bài tập về ADN và Gen môn Sinh học 9 năm 2021 có đáp án 8. Hướng Dẫn Giải Bài Tập Adn Đơn Giản, Các Dạng Bài Tập Về Adn Lớp 10 — Spbook 9. Bài tập về adn lớp 9? 10. Bài Tập Về Adn Lớp 10 – Bài Tập Và Phương Pháp Giải Sinh Học 10 11. Các Dạng Bài Tập Về Adn Có Lời Giải %, Các Dạng Bài Tập Về Adn Lớp 10 Tham khảo 1. Các dạng bài tập về ADN lớp 12 Tác giả Ngày đăng 08/08/2019 0218 PM Đánh giá 3 ⭐ 17556 đánh giá Tóm tắt Khớp với kết quả tìm kiếm Bài tập về ADN lớp 10 bao gồm các dạng xác định trình tự nucleotit trên ADN, ANR; xác định thành phần nucleotit trên gen, ADN, ARN ……. read more 2. Các Dạng Bài Tập Nâng Cao Về Adn Lớp 9 Nâng Cao, Các Dạng Bài Tập Adn Tác giả Ngày đăng 04/05/2019 0152 AM Đánh giá 3 ⭐ 97892 đánh giá Tóm tắt Đại học Lớp 12 Lớp 11 Lớp 10 THCS Tiểu học Dành cho giáo viên Các dạng bài tập ADN, ARN và Protein là tài liệu bào gồm 10 bài tập ADN, 17 bài tập về ARN và protein, mời các bạn xem trực tuyến 2 trang đầu trong tổng số 7 trang của tài liệu, các bạn tải đầy đủ về tham khảo nhé Khớp với kết quả tìm kiếm Hướng dẫn thực hành Các dạng bài tập về ADN lớp 12 hay nhất, chi tiết, bám sát nội dung … + Xác định trình tự nuclêôtit trên mạch còn lại của ADN gen….. read more 3. Các dạng bài tập Sinh học 12 ôn thi THPT Quốc gia chọn lọc, có lời giải – Kiến Thức Cho Người lao Động Việt Nam Tác giả Ngày đăng 02/05/2019 0411 AM Đánh giá 5 ⭐ 29351 đánh giá Tóm tắt Khớp với kết quả tìm kiếm Bài tập về ADN và GEN Trên mach thứ nhất của gen có 10% A và 35 % G, trên mạch thứ hai có 25%A và 450 G – Tính tỉ lệ % và số lượng từng loại ……. read more 4. bài tập về adn lớp 12 – 123doc Tác giả Ngày đăng 06/15/2021 1219 PM Đánh giá 5 ⭐ 17942 đánh giá Tóm tắt Tìm kiếm bài tập về adn lớp 12 , bai tap ve adn lop 12 tại 123doc – Thư viện trực tuyến hàng đầu Việt Nam Khớp với kết quả tìm kiếm Bài tập về ADN có lời giải. Câu 1 Mô tả cấu trúc không gian của ADN. Hệ quả của NTBS được thể hiện ở những điểm nào? Trả lời….. read more 5. 2 công thức và các dạng bài tập về ADN phần 1 123 – Tài liệu text Tác giả Ngày đăng 10/03/2019 0403 AM Đánh giá 4 ⭐ 74487 đánh giá Tóm tắt – Tại 123doc thư viện tài liệu trực tuyến Việt Nam Khớp với kết quả tìm kiếm Các dạng bài tập về ADN lớp 12, Các dạng bài tập về ADN lớp 12 giúp các bạn học sinh nắm vững được cách giải để nhanh chóng trả lời được các câu hỏi Sinh 12 ……. read more 6. Tổng hợp các dạng bài tập về ADN có lời giải Giáo án điện tử Tác giả Ngày đăng 08/28/2021 0510 PM Đánh giá 5 ⭐ 26485 đánh giá Tóm tắt Bài tập về ADN có lời giảiSư tầm từ HYPERLINK http dayhocblog wordpress com http dayhocblog wordpress com PAGE 1Bài 1 Một gen có 60 vòng xoắn và có c Khớp với kết quả tìm kiếm Bài tập ADN – Sinh học 10 … Số nuclêôtit mỗi loại của ADN là tổng số nuclêôtit của loại đó ở cả 2 mạch … có bao nhiêu kết luận không đúng về gen trên?…. read more 7. Tổng hợp bài tập về ADN và Gen môn Sinh học 9 năm 2021 có đáp án Tác giả Ngày đăng 07/19/2019 0909 AM Đánh giá 3 ⭐ 11647 đánh giá Tóm tắt Tổng hợp bài tập về ADN và Gen môn Sinh học 9 năm 2021 có đáp án – Ôn Thi HSG Khớp với kết quả tìm kiếm mời các bạn xem trực tuyến 2 trang đầu trong tổng số 7 trang của tài liệu, các bạn tải đầy đủ về tham khảo nhé. Các dạng bài tập ADN – ARN – Protein. PHẦN BÀI ……. read more 8. Hướng Dẫn Giải Bài Tập Adn Đơn Giản, Các Dạng Bài Tập Về Adn Lớp 10 — Spbook Tác giả Ngày đăng 07/11/2019 0346 AM Đánh giá 5 ⭐ 74604 đánh giá Tóm tắt + Mối liên hệ giữa L L tính theo đơn vị Å và số chu kì xoắn của ADN SxLG= Sxx 34- Số liên kết của phân tử ADN+ Số liên kết hiđro của ADN H = 2A + 3G+ Số liên kết phốtphođieste của ADN = N – 2Ví dụ mẫuVD1Một gen có cấu trúc dạng B dài 5100 Å có số nuclêôtit Khớp với kết quả tìm kiếm Các dạng bài tập về ADN lớp 12 Hình thức định trình tự nucleotide Mẫu 2. Xác định trình tự nucleotit của gen ADN lúc biết trình tự nucleotit của ARN….. read more 9. Bài tập về adn lớp 9? Tác giả Ngày đăng 09/29/2021 1042 AM Đánh giá 3 ⭐ 27370 đánh giá Tóm tắt Khớp với kết quả tìm kiếm Ở bài trước chúng ta đã học về cấu trúc và chức năng của ADN và ARN rồi, bài này chũng ta hãy cùng học về một số phương pháp giải bài tập về bài này nhé….. read more 10. Bài Tập Về Adn Lớp 10 – Bài Tập Và Phương Pháp Giải Sinh Học 10 Tác giả Ngày đăng 01/05/2020 0340 AM Đánh giá 4 ⭐ 26422 đánh giá Tóm tắt Khái niệm về ADN các em được học ở chương trình sinh học lớp 10, Ở lớp 10, thì khái niệm và các bài tập về ADN mới chỉ dừng ở mức độ cơ bản, mang tính chất giới thiệu Khớp với kết quả tìm kiếm Bài tập sinh học lớp 10 ADN, ARN và protêin tổng hợp các câu hỏi tự luận Sinh học lớp 10 về AND, ARN và protêin. Đây là tài liệu hữu ích dành cho các bạn tự ……. read more 11. Các Dạng Bài Tập Về Adn Có Lời Giải %, Các Dạng Bài Tập Về Adn Lớp 10 Tác giả Ngày đăng 01/15/2019 0458 PM Đánh giá 3 ⭐ 34464 đánh giá Tóm tắt Sau đây là các mẫu bài tập về adn lớp 9 mới nhất đã được 123doc tổng hợp từ nhiều nguồn nhằm giúp người đọc như các em học sinh và các bậc giáo viên có thể tham khảo và tổng hợp được những thông tin hữu ích, Các bạn hãy tham khảo ngay nhé, chúc các bạn có một ngày tốt lành Khớp với kết quả tìm kiếm Bài tập về ADN lớp 10 bao gồm các dạng xác định trình tự nucleotit trên ADN, ANR; xác định thành phần nucleotit trên gen, ADN, ARN ……. read more ” Tham khảo
Câu 1 Nêu điểm khác nhau giữa ADN với ARN? Hướng dẫn trả lời Điểm so sánh ADN ARN Số mạch, khối lượng phân tử 2 mạch dài. M lớn 1 mạch ngắn. M nhỏ Thành phần của 1 đơn phân - Axit photphoric. -Đường đêôxiribôzơC5H10O4 - Bazơ nitơ A, T, G, X - Axit photphoric. - Đường Ribôzơ C5H10O5 - Bazơ nitơ A, U, G, X Liên kết H Có, nối hai mạch theo NTBS Không có liên kết H theo NTBS giữa hai mạch trừ liên kết trong ARNt , ARNr Chức năng Bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền. - mARN truyền đạt thông tin di truyền từ ADN → ARN → Prôtêin. - tARN vận chuyển các axitamin đặc hiệu → tổng hợp Prôtêin. - rARN cấu trúc Ribôxôm → tổng hợp Prôtêin. Câu 2 Nêu cấu trúc và chức năng của protein? Hướng dẫn trả lời Prôtêin có 4 bậc cấu trúc không gian Loại cấu trúc Đặc điểm cấu tạo Chức năng Bậc 1 là 1 chuỗi polipeptit do các axitamin liên kết nhau bằng liên kết peptit. - Tham gia cấu trúc nên TB và cơ thể. - Vận chuyển các chất - Xúc tác các phản ứng hoá sinh trong tế bào. - Điều hoà các quá trình trao đổi chất. - Bảo vệ cơ thể. Bậc 2 do cấu trúc bậc 1 co xoắn dạng anpha hoặc gấp nếp dạng bêta. Bậc 3 do cấu trúc bậc 2 xoắn → cấu trúc không gian 3 chiều của prôtêin. Bậc 4 do 2 hay nhiều chuỗi polipeptit cùng loại hay khác loại tạo thành. Câu 3 So sánh Ti thể và Lục lạp? Hướng dẫn trả lời Đặc điểm Ti thể Lục lạp Giống nhau - Đều có cấu trúc màng kép, bên trong là chất nền chứa enzym phù hợp chức năng - Đều chứa hệ ADN và riboxom → tổng hợp protein cho quá trình tự sinh. - Đều là bào quan tham gia chuyển hóa vật chất – năng lượng cho TB. Khác nhau - Lớp màng kép + Ngoài nhẵn. + Trong uốn khúc tạo mào, nơi định vị các enzim hô hấp. - Thực hiện quá trình hô hấp, phân giải chất hữu cơ phức tạp → chất vô cơ đơn giản, chuyển hoá hóa năng khó sử dụng trong chất hữu cơ thành hóa năng trong ATP, dễ cung cấp trực tiếp năng lượng cho mọi hoạt động sống của TB. - Có trong mọi TB. - Hai màng đều trơn, nhẵn, không gấp nếp Chất nền chứa nhiều tilacoit xếp chồng lên nhau gọi là hạt grana. Trên màng tilacoit có chứa các enzim quang hợp. - Thực hiện quá trình quang hợp, tổng hợp từ chất vơ cơ đơn giản → chất hữu cơ phức tạp, chuyển hoá quang năng thành hoá năng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ phức tạp. - Chỉ có trong tế bào quang hợp. Câu 4 Chứng minh cấu tạo phù hợp với chức năng của màng sinh chất? Tại sao nói màng sinh chất có cấu trúc khảm – động? Hướng dẫn trả lời * Chứng minh cấu trúc khảm - động phù hợp với chức năng của màng sinh chất Màng có hai lớp photpholipit xen kẽ với protein, có thể thay đổi vị trí và hình thù Phôtpholipit quay 2 đuôi kị nước vào nhau, 2 đầu ưa nước ra ngoài → linh động, dễ TĐC vận chuyển thụ động. Prôtêin gồm 2 loại xuyên màng và bám màng → vận chuyển các chất ra vào TB, liên kết các tế bào. → màng có tính mềm dẻo, linh động → động Cấu trúc protein bám màng, các phân tử cholesterol xen kẽ trong photpholipit tăng tính ổn định cho màng → màng có tính bền vững → khảm. * Nói màng sinh chất có cấu trúc khảm – động vì Màng được cấu tạo chủ yếu từ 2 lớp phân tử photpholipit trên có nhiều loại protein và các phân tử khác nằm xen kẽ, các phân tử photpholipit và protein có thể thay đổi vị trí và hình thù → màng có tính mềm dẻo và linh hoạt → động Cấu trúc protein bám màng, các phân tử cholesterol xen kẽ trong photpholipit tăng tính ổn định cho màng → khảm. Câu 5 Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động? Hướng dẫn trả lời Vận chuyển thụ động Vận chuyển chủ động - Không tiêu hao năng lượng ATP. - Tuân theo nguyên lí khuếch tán theo chiều Građien nồng độ. - Các chất tan đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp → thẩm tách. Nước đi từ nơi có thế nước cao đến nơi có thế nước thấp → thẩm thấu. - Có 2 con đường vận chuyển + Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit. + Khuếch tán qua kênh protein màng, có tính chọn lọc. - Tiêu hao năng lượng ATP. - Không tuân theo nguyên lí khuếch tán ngược chiều Građien nồng độ. - Các chất tan đi từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao. - Con đường vận chuyển qua kênh protein xuyên màng, mỗi kênh protein chỉ đặc hiệu vận chuyển 1 chất nhất định hoặc sử dụng chất mang có bản chất protein. Câu 6 Mô tả cấu trúc hóa học của ATP? Nêu vai trò của ATP trong tế bào? Tại sao nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào? Hướng dẫn trả lời Cấu trúc hóa học của ATP gồm Ađênôzin. Đường Ribozo5C làm khung. 3 nhóm phôtphat liên kết nhau bằng 2 liên kết cao năng nằm ngoài cùng. Vai trò của ATP trong tế bào trực tiếp cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào, như Sinh tổng hợp các chất. Sinh công cơ học co cơ. Dẫn truyền xung thần kinh. Vận chuyển chủ động các chất qua màng hoạt tải. Nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào, vì ATP có chứa các liên kết cao năng mang nhiều năng lượng nhưng có năng lượng hoạt hóa thấp nên dễ bị bẻ gãy để giải phóng năng lượng1 liên kết cao năng bị phá vỡ giải phóng 7,3 Kcalo/ 1 phân tử gam. Các nhóm phôtphat có điện tích âm luôn có xu hướng đẩy nhau làm phá vỡ liên kết → ATP truyền năng lượng cho cho các hợp chất khác bằng cách chuyển nhóm phôtphat để trở thành ADP Ađênozin điphotphat rồi ngay lập tức ADP gắn thêm nhóm phôtphat để trở thành ATP → Quá trình tổng hợp và thủy phân ATP xảy ra thường xuyên trong tế bào. Các phản ứng thu nhiệt trong tế bào cần ít hơn 7,3 Kcalo/ 1 phân tử gam năng lượng hoạt hóa → ATP cung cấp đủ năng lượng cho tất cả các hoạt động của tế bào. {- Nội dung đề và đáp án từ câu 7-12 của tài liệu Bài tập nâng cao chuyên đề ADN Sinh học 10 có lời giải các bạn vui lòng xem ở phần xem online hoặc Tải về-} Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bài tập nâng cao chuyên đề ADN Sinh học 10 có lời giải. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang để tải tài liệu về máy tính.
bài tập nâng cao về adn