bài tập chương phản ứng hóa học
Sử dụng các câu hỏi, bài tập thực tiễn trong chương trình Hóa học 12 Chương 1: Este – Lipit và Chương 2: Cacbohidrat Một số câu hỏi bài tập có thể sử dụng trong chương 1,2: Câu 1. Tại sao không nên tái sử dụng dầu mỡ đã qua rán ở nhiệt độ cao hoặc khi
Đây là phản ứng hóa học xảy ra đồng thời cả sự oxi hóa và sự khử. Tuy nhiên, chúng đã được giản lược trong số những loại phản ứng hóa học lớp 8. Vì thế bạn sẽ không phải học về phản ứng oxi hóa – khử khi mới bắt đầu làm quen. Phản ứng thế
Liên kết hóa học, phản ứng hóa học, cách cân bằng phản ứng oxi hóa khử. Các nguyên tố nhóm VIIA (halogen), tốc độ phản ứng và phép đo phân tích. Sẽ có các bài tập với mức độ khó khác nhau tương ứng với một phần kiến thức khác nhau.
Bài có đáp án. Bộ bài tập trắc nghiệm hóa học 8 chương 2: Phản ứng hoá học (P1). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.
Bài tập hóa đại cương có đáp AN. ly thuyet_chuong 2 cấu tạo nguyên tử - định luật tuần hoàn.pdf. chương 2 hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học và cấu tạo nguyên tử.pdf. chương 6 cân bằng hóa học và mức độ diễn ra của các quá trình hóa học.pdf. Bài Giảng Hóa
Bài tập số 1: Một hợp chất có thành phần các nguyên tố theo khối lượng là: 40% Cu; 20% S và 40%O. Xác định công thức hóa học của chất đó. Biết hợp chất có khối lượng mol là 160g/mol. Bài tập số 2: Hãy tìm công thức hóa học của chất X có khối lượng mol MX = 170 (g/mol
Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd Hỗ Trợ Nợ Xấu.
Đề kiểm tra 15 phút chương II Phản ứng hóa học 3 đề - lời giải chi tiết 3 đề kiểm tra 15 phút gồm trắc nghiệm và tự luận với lời giải và thang điểm chi tiết sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức đồng thời bổ sung những kiến thức còn thiếu xót Đề kiểm tra 45 phút chương II Phản ứng hóa học Bài viết giúp học sinh rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề hóa học, đồng thời giúp học sinh đánh giá được năng lực học hóa học của bản thân để có phương pháp học tập thích hợp Bài tập tự luận phản ứng hóa học Có lời giải chi tiết Bài viết tổng hợp các bài tập tự luận với đầy đủ các dạng và được giải chi tiết rõ ràng giúp bạn đọc rèn luyện cách trình bày thật khoa học. 30 BTTN lý thuyết phản ứng hóa học Có đáp án 30 BTTN lý thuyết dưới đây tổng hợp những kiến thức quan trọng của toàn chương giúp bạn đọc nắm vững kiến thức. BTTN tổng hợp chương phản ứng hóa học Có đáp án Tổng hợp các bài tập trắc nghiệm dưới đây giúp bạn đọc củng cố lại kiến thức một cách vững chắc. Bài tập viết phương trình hóa học Viết phương trình hóa học là một trong nhưng kỹ năng quan trọng giúp bạn học hóa thật tốt, bài viết dưới đây hướng dẫn bạn đọc cách viết phương trình hóa học một cách đơn giản chính xác. Dấu hiệu phản ứng Khi nào phản ứng hóa học xảy ra? Có những dấu hiệu gì để nhận biết phản ứng hóa học đã xảy ra? Bài viết dưới đây giúp bạn đọc hiểu rõ hơn và làm bài tập thật chính xác. Định luật bảo toàn khối lượng Đầy đủ - Có bài tập vận dụng cực hay Đinh luật bảo toàn là một trong những công cụ hữu hiệu giúp giải quyết các bài tập tính toán hóa học một cách hiệu quả. Bài viết này giúp cung cấp những kiến thức căn bản về định luật bảo toàn khối lượng, kèm theo bài tập vận dụng giúp học sinh nắm chắc kiến thức hơn. Lý thuyết về phương trình hóa học Chi tiết - Có bài tập vận dụng Phản ứng hóa học được biểu diễn bằng phương trình hóa học. Vậy phương trình hóa học được biểu diễn như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu nhé! Phương pháp lập phương trình hóa học có bài tập vận dụng Cơ bản và nâng cao Phương trình hóa học thể hiện phản ứng hóa học. Vậy làm thế nào để lập phương trình hóa học một cách chính xác nhất. Các phương pháp hữu hiệu dưới đây sẽ giúp các em giải quyết các bài tập về lập phương trình hóa học từ cơ bản đến nâng caao một cách dễ dàng. Xem thêm
Đề kiểm tra 15 phút chương II Phản ứng hóa học 3 đề - lời giải chi tiết 3 đề kiểm tra 15 phút gồm trắc nghiệm và tự luận với lời giải và thang điểm chi tiết sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức đồng thời bổ sung những kiến thức còn thiếu xót Đề kiểm tra 45 phút chương II Phản ứng hóa học Bài viết giúp học sinh rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề hóa học, đồng thời giúp học sinh đánh giá được năng lực học hóa học của bản thân để có phương pháp học tập thích hợp Bài tập tự luận phản ứng hóa học Có lời giải chi tiết Bài viết tổng hợp các bài tập tự luận với đầy đủ các dạng và được giải chi tiết rõ ràng giúp bạn đọc rèn luyện cách trình bày thật khoa học. 30 BTTN lý thuyết phản ứng hóa học Có đáp án 30 BTTN lý thuyết dưới đây tổng hợp những kiến thức quan trọng của toàn chương giúp bạn đọc nắm vững kiến thức. BTTN tổng hợp chương phản ứng hóa học Có đáp án Tổng hợp các bài tập trắc nghiệm dưới đây giúp bạn đọc củng cố lại kiến thức một cách vững chắc.
Đừng lo lắng khi các bạn không biết xác định đâu là chất tham gia đâu là sản phẩm của phản ứng hóa học, cũng như không biết biểu diễn một phản ứng hóa học ra sao? Hãy cùng nhau tìm hiểu xem phản ứng hóa học có thực sự khó không nhé! BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG HÓA HỌCI. HƯƠNG GIẢI- Trong phản ứng hóa học xác định Tên chất tham gia chất phản ứng. Tên chất tạo thành sau phản ứng. - Viết phương trình phản ứng theo các dạng thường gặpA + B → C + DA + B → CA → B + CII. BÀI TẬP MẪUViết phương trình phản ứng từ các hiện tượng saua. Thả một mảnh kẽm vào dung dịch axit clohiđric thấy sinh ra khí hiđro và muối kẽm Đốt khí hiđro trong oxi thu được Nung đá vôi ta được vôi sống và khí dẫn giảia. Kẽm + axit clohiđric → kẽm clorua + hiđrob. Hiđro + oxi → Canxi cacbonat → canxi oxit + khí cacbon đioxitIII. BÀI TẬP VẬN DỤNGBài 1. Đốt cháy cacbon trong không khí sinh ra khí cacbon đioxit. Viết phương trình bằng chữ của phản ứng 2. Thanh sắt để lâu ngày trong không khí bị rỉ biến thành oxit sắt từ. Hãy viết phương trình bằng chữ của hiện tượng 3. Canxi cacbonat là phần chính của đá Khi thả cục đá nhỏ này vào axit clohiđric thì thấy sủi bọt khí cacbon đioxit và tạo thành dung dịch nuối canxi Nếu nung cục đá vôi trên ở nhiệt độ thích hợp thì cũng thấy tạo ra chất khí cacbon đioxit và chất bột màu trắng canxi oxitHãy viết phương trình chữ của các phản ứng 4. a. Hòa tan muối ăn vào nước tạo thành dung dịch nước Hòa tan vôi sống vào nước ta được dung dịch vôi Thả đinh sắt vào dung dịch đồng sunfat tạo thành dung dịch muối sắt sunfat và giải phóng đồng tự do màu xác định đâu là hiện tượng hóa học. Hãy viết phương trình bằng chữ của các phản ứng 5. Hãy đọc phương trình chữ saua. Canxi cacbonat + axit clohiđric → Canxi clorua + khí cacbonic + nước. b. Rượu etylic + oxi → cacbonic + nướcc. Nhôm hiđroxit → nhôm oxit + Hiđro + oxi → 6. Khẳng định nào sau đây đúng?Trong một phản ứng hóa học, các chất phản ứng và sản phẩm phải chứaA. Số nguyên tử trong mỗi Số nguyên tử của mỗi nguyên Số nguyên tố tạo ra Số phân tử của mỗi 7. Đốt photpho trong oxi thu được chất điphotphopentaoxit. Phương trình chữ nào sau đây biểu diễn đúng phản ứng hóa học Photpho + điphotphopentaoxit khí oxiB. Photpho khí oxi + điphotphopentaoxitC. Photpho + khí oxi điphotphopentaoxitBài 8. Trong số những quá trình dưới đây, cho biết đâu là hiện tượng hóa học. Hãy viết sơ đồ phản ứng hóa học của hiện tượng hóa học Đun nóng hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh thu được hợp chất sắtII Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình Trong lò nung đá vôi, canxi cacbonat chuyển thành vôi sống canxi oxit và khí cacbon Cồn để trong lọ không kín bị bay 9. Khi than cháy trong không khí xảy ra phản ứng hóa học giữa cacbon và khí oxi. a. Hãy giải thích vì sao cần đập nhỏ than trước khi đưa vào lò đốt, dùng que lửa châm rồi quạt mạnh đến khi than bén cháy thì thôi?b. Ghi lại phương trình chữ phản ứng , biết rằng sản phẩm là khí cacbon đioxit LỜI GIẢIBài 1. Cacbon + oxi → cacbon đioxitBài 2. Sắt + oxi → oxit sắt 3. a. canxi cacbonat + axit clohiđric → muối canxi clorua + khí cacbon đioxit + nướcb. Canxi cacbonat → canxi oxit + khí cacbon đioxitBài 4. b, c là hiện tượng hóa trình hóa học b. Canxi oxit + nước → vôi tôic. Sắt + đồng sunfat → sắt sunfat + đồngBài 5. a. “Canxi cacbonat tác dụng với axit clohiđric tạo ra canxi clorua, khí cacbonic và nước”.b. “Rượu etylic tác dụng với oxi tạo ra khí cacbonic và nước”c. “Nhôm hiđroxit phân hủy tạo thành nhôm oxit và nước”d. “Hiđro tác dụng với oxi tạo thành nước”Bài 6. Đáp án đúng là 7. Đáp án đúng là 8. - Hiện tượng hóa học là a và c- Sơ đồ phản ứng của hiện tượng là a. Sắt + lưu huỳnh → Sắt II sunfua. c. Canxi cacbonat → canxi oxit + khí cacbon đioxit. Bài 9. Cần đập nhỏ than trước khi đưa vào lò đốt để tăng bề mặt tiếp xúc của than với khí oxi trong không khí. Dùng que lửa châm để làm tăng nhiệt độ của than, quạt mạnh để thêm đủ oxi. Khi than bén chảy thì có phản ứng hóa học xảy ý than cần được đập nhỏ vừa, nếu quá nhỏ thì các mảnh than sẽ xếp khít lại với nhau làm hạn chế việc thông thoáng khí khiến than sẽ khó Than + khí oxi cacbon đioxit + nhiệt lượng Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Hóa lớp 8 - Xem ngay >> Học trực tuyến lớp 8 trên cam kết giúp học sinh lớp 8 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.
Câu 1 Sự oxi hóa là A. Sự kết hợp của một chất với hidro. B. Sự làm giảm số oxi hóa của một chất. C. Sự nhận electron của một chất. D. Sự làm tăng số oxi hóa của một chất. Câu 2 Sự khử là A. Sự kết hợp của một chất với oxi. B. Sự nhận electron của một chất. C. Sự tách hidro của một hợp chất. D. Sự làm tăng số oxi hóa của một chất. Câu 3 Sự mô tả nào về tính chất của bạc trong phản ứng sau là đúng? AgNO3 dd + NaCl dd → AgCl r + NaNO3 dd A. Nguyên tố bạc bị oxi hóa. B. Nguyên tố bạc bị khử. C. Nguyên tố bạc không bị oxi hóa cũng không bị khử. D. Nguyên tố bạc vừa bị oxi hoá, vừa bị khử. Câu 4 Trong phản ứng Zn r + CuCl2 dd → ZnCl2 dd + Cu r. Cu2+ trong CuCl2 đã A. bị oxi hóa B. không bị oxi hóa và không bị khử C. bị khử D. bị oxi hóa và bị khử Câu 5 Trong phản ứng Cl2 k + 2KBr dd → Br2 l + 2KCl dd. Clo đã A. Bị oxi hóa B. Không bị oxi hóa và không bị khử C. Bị khử D. Bị oxi hóa và bị khử Câu 6 Cho phản ứng …NH3 + …O2 → …NO + …H2O, sau khi phản ứng được cân bằng, hệ số các chất phản ứng và sản phẩm lần lượt là A. 1, 1, 1, 1 B. 2, 1, 2, 3 C. 2, 5, 2, 3 D. 4, 5, 4, 6 Câu 7 Cho biết hệ số oxi tham gia phản ứng oxi – hóa khử? ….H2S + ….O2 → ….SO2 + ….H2O A. 2 B. 5 C. 4 D. 3 Câu 8 Cho phản ứng ….2NH3 + …3Cl2 → ….N2 + ….HCl , sau khi phản ứng được cân bằng, hệ số các chất phản ứng và sản phẩm lần lượt là A. 2, 3, 2, 6. B. 2, 3, 1, 6. C. 2, 6, 2, 6. D. 4, 5, 4, 6. Câu 9 Cho phản ứng H2S + SO2 → S + H2O. Tổng hệ số khi cân bằng phản ứng trên là A. 6. B. 5. C. 7. D. 8. Câu 10 Cho phản ứng NH3 + O2 → N2 + H2O. Tổng hệ số khi cân bằng phản ứng trên là A. 16. B. 15. C. 17. D. 18. Câu 11 Sau khi cân bằng đúng phản ứng oxi – hóa khử …Cu + ….HNO3 → ….CuNO32 + ….NO + ….H2O Số phân tử Cu và HNO3 đã tham gia phản ứng lần lượt là A. 3 và 8. B. 6 và 2. C. 8 và 6. D. 8 và 2. Câu 12 Sau khi cân bằng phản ứng oxi – hóa khử Al + HNO3 → AlNO33 + N2O + H2O Tổng số hệ số các chất phản ứng và tổng số hệ số các sản phẩm là A. 26 và 26. B. 19 và 19. C. 38 và 26. D. 19 và 13. Câu 13 Sau khi phản ứng đã được cân bằng Mg + HNO3 → MgNO32 + N2 + H2O Tổng số hệ số các chất trong phương trình phản ứng là A. 29. B. 25. C. 28. D. 32. Câu 14 Cho sơ đồ phản ứng Fe3O4 + HNO3 → FeNO33 + NO + H2O. Sau khi cân bằng, hệ số của phân tử các chất là phương án nào sau đây? A. 3, 14, 9, 1, 7. B. 3, 28, 9, 1, 14. C. 3, 26, 9, 2, 13. D. 2, 28, 6, 1, 14. Câu 15 Cho phản ứng sau …Ag2S + ....HNO3 → ….AgNO3 + ....NO + ….S + …..H2O Sau khi phản ứng được cân bằng, hệ số của các chất Ag2S, AgNO3, S và H2O lần lượt là A. 6, 3, 12, 4. B. 3, 6, 3, 4. C. 3, 3, 3, 4. D. 1, 2, 1, 4. Câu 16 Cho phản ứng …Cu + ….H2SO4 → ….CuSO4 + ….SO2 + ….H2O Tổng hệ số khi cân bằng là A. 7. B. 6. C. 8. D. 9. Câu 17 Cho phương trình phản ứng Al + H2SO4 → Al2SO43 + H2S + H2O. Tổng hệ số khi cân bằng là A. 41. B. 40. C. 42. D. 44. Câu 18 Cho phản ứng …Fe + ….H2SO4 → ….Fe2SO4 3 + ….SO2 + ….H2O Tổng hệ số khi cân bằng là A. 17. B. 16. C. 18. D. 19. Câu 19 Cho phản ứng …Na + ….H2SO4 → ….Na2SO4 + ….H2S + ….H2O Tổng hệ số khi cân bằng là A. 22. B. 21. C. 20. D. 19. Câu 21 Cho phản ứng S + KOH → K2SO3 + K2S + H2O. Tính tổng hệ số khi cân bằng A. 17. B. 16. C. 18. D. 15. Câu 23 Cho phản ứng FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2. Tính tổng hệ số khi cân bằng A. 27. B. 26. C. 24. D. 25. Câu 26 Hòa tan hết 5,6 gam sắt trong axit sunfuric đặc, nóng dư ta thu được V lít SO2 ở đktc. Giá trị của V là A. 2,24. B. 3,36. C. 4,48. D. 5,6. Câu 27 Hòa tan hết 3,6 gam Mg trong HNO3 dư thu được V lít NO duy nhất ở đktc. Giá trị của V là A. 1,12. B. 2,24. C. 3,36. D. 4,48. Câu 29 Cho kim loại Al vào HNO3 dư thu được 0,448 lít NO đktc. Tính khối lượng Al đã dùng. A. 0,56. B. 0,54. C. 0,27. D. 0,24. Câu 30 Hòa tan hết 9,75 gam một kim loại hóa trị 2 trong H2SO4 đặc, nóng thu được 3,36 lít SO2 đktc. Kim loại đó là A. Mg 24. B. Ca 40. C. Zn 65. D. Cu 64. Câu 31 Hòa tan 1,35g một kim loại có hóa trị 3 bằng HNO3 loãng thu được 1,12lít NO đktc. Kim loại trên là A. Fe 56. B. Al 27. C. Cr 52. D. Pb 207. Câu 32 Hòa tan hoàn toàn 1,47 gam hh Ca và Al trong HNO3 loãng dư. Sau phản ứng ta thu được 0,672 lít NO một chất khí duy nhất ở đktc. Phần trăm khối lượng Al đã tham gia phản ứng là A. 18,37%. B. 18,73%. C. 81,63%. D. 33,34%. Câu 33 Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hh FeO và Al trong HNO3 loãng dư. Sau phản ứng ta thu được 0,448 lít NO một chất khí duy nhất ở đktc. Phần trăm khối lượng FeO đã tham gia phản ứng là A. 92,37%. B. 88,93%. C. 88,89%. D. 33,34%. Câu 35 Hòa tan hoàn toàn 2,4g kim loại Mg vào dd HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được V lít khí N2 duy nhất đktc. Giá trị của V là A. 0,672 lít. B. 1,12lít. C. 0,448 lít. D. 4,48 lít. Câu 36 Hòa tan hết 7,6 gam hh Fe và Ca trong axit sunfuric đặc, nóng dư ta thu được 4,48 lít SO2 ở đktc. Khối lượng sắt trong hh đầu là A. 2,8g. B. 3,6g. C. 4,8g. D. 5,6g. Câu 37 Hòa tan hết 5,65 gam hh Zn và Mg trong axit sunfuric đặc , nóng dư ta thu được 3,36 lít SO2 ở đktc. Khối lượng Mg trong hh đầu là A. 2,4g. B. 3,6g. C. 4,8g. D. 5,6g. Câu 39 Hòa tan hết 9,1 gam hh Al và Cu trong axit sunfuric đặc, nóng phản ứng vừa đủ ta thu được 5,6 lít SO2 ở đktc, cô cạn dd sau phản ứng thu được m gam muối. m có giá trị là A. 40,2g. B. 40g. C. 50,2g. D. 50g. Câu 40 0,15 mol oxit sắt tác dụng với HNO3 đun nóng, thoát ra 0,05 mol NO. Công thức oxit sắt là A. FeO. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. FeO hoặc Fe3O4. ... Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bài tập chương Phản ứng Oxi hóa - Khử môn Hóa học 10 năm 2020 Trường THPT Đại Việt. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào website để tải tài liệu về máy tính. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập . Chúc các em học tập tốt !
Bạn đang xem tài liệu "Hóa học - Bài tập chương 2 Phản ứng hóa học", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên BÀI 1 SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT Bài 1 Các quá trình dưới đây là hiện tượng hóa học hay hiện tượng vật lý? Giải thích. a. Khi nấu cơm, hạt gạo thành cơm. b. Khi nấu cơm, nước bay hơi. c. Sắt để ngoài không khí lâu ngày bị gỉ sét. d. Đốt gas để thu nhiệt. e. Hiện tượng tầng ozon bị thủng. Bài 2Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng hóa học, hiện tượng vật lý. Giải thích. a. Thổi hơi thở vào nước vôi trong thì nước vôi trong bị vẩn đục. b. Đốt cháy đường mía thành chất màu đen và mùi khét. c. Thanh sắt hơ nóng, dát mỏng thành dao, rựa. d. Lưu huỳnh cháy tạo thành khí sunfurơ. e. Lên men glucozơ thu được rượu etylic và khí cacbonic. f. Đốt cháy khí hiđro trong khí oxi thu được nước. g. Nước lỏng hoá rắn ở nhiêt độ thấp. h. Nung nóng thuốc tím KMnO4 thu được chất rắn màu đen. i. Muối ăn hòa tan vào nước được dd muối ăn. k. Mực tan vào nước. l. Thức ăn để lâu thường bị chua. m. Cốc thủy tinh vỡ thành mãnh nhỏ. p. Khi mưa giông thường có sấm sét. q. Hiện tượng ma trơi là hiện tượng photpho bốc cháy trong không khí tạo thành ngọn lửa màu vàng. r. Sa mạc hóa là hiện tượng từ đất đai màu mỡ thành đất khô cằn. t. Vào mùa thu, nhiều loại lá xanh chuyển sang màu vàng và rụng xuống. Bài 3 Khi trời lạnh, chúng ta thấy mỡ đóng thành ván. Khi đun nóng, các ván mỡ này tan chảy. Nếu đun quá lửa, thì một phần mỡ hóa hơi và một phần bị cháy đen. Hãy chỉ ra đâu là hiện tượng vật lý, đâu là hiện tượng hóa học của các quá trình trên. BÀI 2 PHẢN ỨNG HÓA HỌC Bài 1 Biểu diễn các phản ứng sau bằng phương trình chữ a Đốt đây magie cháy trong oxi của không khí tạo thành magie oxit. b Cho viên kẽm vào ống nghiệm đựng dung dịch axit clohidric thấy sủi bọt khí hidro và sinh ra muối kẽm clorua. c Nhỏ dung dịch bari clorua vào axit sunfuric thấy có kết tủa trắng là muối bari sunfat và axit mới tạo thành là axit clohidric. d Đốt cháy xăng chứa octan tạo thành khí cacbonic và hơi nước. e Hidro cháy trong oxi tạo thành hơi nước. f Khi nấu cơm chứa tinh bột quá lửa tạo thành than cacbon và hơi nước. g Nhà máy nhiệt điện sử dụng nhiệt để làm quay tua bin sinh ra dòng điện. Nguồn nhiệt này có được khi đốt cháy than đá chứa cacbon sinh ra khí cacbonic. h Tầng ozon ở phía cực nam bị thủng do phản ứng quang hóa. Phản ứng này xảy ra khi ozon bị phân hủy thành oxi. i Sắt bị gỉ là do để sắt ngoài không khí bị khí oxi phản ứng tạo thành gỉ chứa oxit sắt từ. Bài 2 a Khi cho một mẩu vôi sống có tên là canxi oxit vào nước, thấy nước nóng lên, thậm chí có thể sôi lên sùng sục, mẩu vôi sống tan ra. Hỏi có phản ứng hóa học xảy ra không? Vì sao? b Viết phương trình hóa học bằng chữ cho phản ứng vôi tôi, biết vôi tôi tạo thành có tên là canxi hidroxit. BÀI 3 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG Bài 1 Một thanh sắt nặng 560 g để ngoài không khí bị khí oxi phản ứng tạo thành gỉ là oxit sắt từ có công thức là Fe3O4. Đem cân thanh sắt thì nặng 576 g. a Viết phương trình chữ cho phản ứng này. b Viết công thức khối lượng của phản ứng xảy ra. c Khí oxi đã phản ứng bao nhiêu gam. Bài 2 Một thanh magie nặng 240 g để ngoài không khí bị khí oxi phản ứng tạo thành magie oxit MgO. Đem cân thanh magie này thì nặng 272 g. a Viết phương trình chữ cho phản ứng này. b Viết công thức khối lượng của phản ứng xảy ra. c Khí oxi đã phản ứng bao nhiêu gam. Bài 3 Xét thí nghiệm khi cho 20,8 g Bari clorua BaCl2 tác dụng với 14,2 g natri sunfat Na2SO4 thì tạo thành bari sunfat BaSO4 và natri clorua NaCl. a Viết phương trình chữ của phản ứng này. b Viết công thức khối lượng của phản ứng vừa xảy ra. c Tổng khối lượng các chất sau phản ứng là bao nhiêu? d Nếu thu được 23,3 g BaSO4, tính khối lượng NaCl thu được. e Biết trước khi phản ứng xảy ra có 137 g nguyên tử bari, thì sau phản ứng có bao nhiêu gam nguyên tử bari? f Nếu sau khi phản ứng thu được 71 g nguyên tử clo, thì trước phản ứng đã có bao nhiêu gam nguyên tử clo tham gia phản ứng. Bài 4Cân 1kg gạo cùng với 2 kg nước cho vào một cái nồi nặng 0,5 kg để nấu cơm. Sau khi cơm chín, đem cân nồi cơm thì nặng 3,35 kg. a Định luật bảo toàn khối lượng có áp dụng cho trường hợp này được không? Vì sao nồi cơm chín không phải nặng 3,5 kg. b Giả sử tiếp tục đun nồi cơm, nồi cơm bốc hơi thu được 0,2 kg hơi. Tính khối lượng của nồi cơm lúc này. Bài 5 Khi than bị đốt cháy hoàn toàn thì có khí cacbonic sinh ra. a Viết phương trình chữ. b Nếu đốt cháy 4,8 kg than thì cần dùng 6,4 kg khí oxi. Hỏi có bao nhiêu khối lượng khí cacbonic được tạo thành. Bài 6Khi cho 6,5 gam kẽm vào dung dịch axit clohidric sẽ tạo thành 13,6 g muối kẽm clorua và 0,2 g khí hidro. a Viết PT chữ. b Tính khối lượng dung dịch axit clohidric đã dùng. Bài 7 Hãy giải thích vì sao a Khi nung nóng canxi cacbonat CaCO3 thì thấy khối lượng giảm đi. b Khi nung nóng miếng đồng thì thấy khối lượng tăng lên. Bài 8 Một bình cầu trong có bột magie và khóa chặt lại, đem cân để xác định khối lượng. Sau đó đun nóng bình cầu một thời gian rồi để nguội và đem cân lại. a Hỏi khối lượng của bình cầu nói trên có thay đổi hay không? Tại sao? b Mở khóa ra và cân thì liệu khối lượng bình cầu có khác không? Tài liệu đính kèm
bài tập chương phản ứng hóa học