bài tập a few a little

– A few, a little lµ nh÷ng tõ ®­îc dïng ®Ó chØ mét sè l­îng nhá, Ýt. – Chóng ta sö dông chóng chñ yÕu trong c©u x¸c ®Þnh afew : mét Ýt ( many, a lot of , lots of: nhiÒu) + Ns. bài-tập-few-and-little - Read online for free. Scribd is the world's largest social reading and publishing site. Open navigation menu. Close suggestions Search Hoc247 xin giới thiệu đến các em tài liệu Chuyên đề cách sử dụng little, a little, few, a few trong Tiếng Anh nhằm giúp các em luyện tập và chuẩn bị tốt cho kì thi sắp tới. Hi vọng rằng đây sẽ là tài liệu bổ ích cho các em, chúc các em đạt thành tích cao trong học tập. Phân tích tình hình tài chính CTCP Tập Đoàn Hòa Phát Nhóm 7. TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẾN DOANH NGHIỆP ACECOOK. Thảo luận Luật Lao Động chương 1. PLT09A 04 -Thân-Thị-Ngọc-Mai 23A4040086. Bài tập kế toán quản trị chương 2_ đại học kinh tế thành phố hồ chí minh. TRẮC NGHIỆM 1 biện pháp dùng Little/ A little 2 biện pháp dùng Few/ A few3 biện pháp dùng Some / Any4 biện pháp dùng Many, much7 bài tập về few, a few, little, a little tất cả đáp án7.1 bài tập7.2 Đáp án Workplace Enterprise Fintech China Policy Newsletters Braintrust world of warcraft Events Careers dnb general surgery question bank Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd Hỗ Trợ Nợ Xấu. Trong tiếng Anh, có nhiều thành phần tuy nhỏ nhưng có vai trò rất quan trọng trong câu, có thể thay đổi hoàn toàn nghĩa của câu, ví dụ như các lượng từ much, many, few, a few,… nếu không nắm chắc thì sẽ gặp không ít khó khăn trong giao tiếp cũng như trong học tập, đời sống. Biết được điều đó, hôm nay Isinhvien sẽ trình bày chi tiết về Phân biệt cách sử dụng Much, Many, Some, Any, Few, A few, Little, A little – Bài tập có đáp án để bạn đọc có thể nắm vững kiến thức này nhé! Phân biệt cách sử dụng Much, Many, Some, Any, Few, A few, Little, A little – Bài tập có đáp án a Cấu trúc chung Much có cấu trúc chung sau Much + N không đếm được Trong đó N không đếm được là danh từ không đếm được Lưu ý Much có thể đi với tên người hoặc tên địa danh Ví dụ Son didn’t eat much food today. Sơn không ăn quá nhiều thức ăn hôm nayHe doesn’t have much money for shopping. Anh ấy không còn quá nhiều tiền để mua sắmNot much of Denmark is hilly. Đan mạch không có mấy đồi núi b Cách dùng Much có nghĩa là “nhiều”, được sử dụng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, rất ít khi được sử dụng trong câu khẳng định. Ví dụ She didn’t eat much breakfast. Cô ta không ăn sáng nhiềuI have seen too much of Howard recently. Gần đây tôi hay gặp Howard 2. Many a Cấu trúc chung Many có cấu trúc chung sau Many + N số nhiều Trong đó N số nhiều là danh từ đếm được số nhiều Ví dụ I don’t have many friends Tôi không có nhiều bạnThere aren’t many tables in this class Không còn lại nhiều bàn trong lớp học này đâu b Cách dùng Many cũng có nghĩa là “nhiều”, cũng được sử dụng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, rất ít khi được sử dụng trong câu khẳng định. Ví dụ Do we have many apples left? Chúng ta còn lại nhiều táo không nhỉ?There aren’t many large glasses left. Không còn lại nhiều cốc lớn 3. Some a Cấu trúc chung Some có cấu trúc chung sau Some + N số nhiều / N không đếm được Ví dụ I have some friends tôi có một vài người bạnShe has some money to buy a new phone Cô ấy có một số tiền để mua một chiếc điện thoại mới b Cách dùng Some có nghĩa là “một vài”, được dùng trong câu khẳng định, nghi vấn, trong lời mời hoặc đề nghị Ví dụ Would you like some soda? Anh muốn một chút soda không?There are some cups in the kitchen. Có một vài chiếc chén ở trong bếp.I need some milk in my coffee.Tôi cần một ít sữa cho cafe.Can I have some apples? Cho tôi một ít táo được không? 4. Any a Cấu trúc chung Any có cấu trúc chung sau Any + N số nhiều / N không đếm được Ví dụ There aren’t any books in the shelf Không có bất kỳ cuốn sách nào trong giáShe didn’t give me any money. Cô ấy chẳng đưa đồng nào cho tôi cả. b Cách dùng Any có nghĩa là “một, một người, vật nào đó” trong câu hỏi, và có nghĩa là “tuyệt đối, không tí nào” trong câu phủ định, dùng trong câu phủ định và câu hỏi. Ví dụ Do you have any coffee? Anh còn chút cafe nào không?Do you have any architecture magazines? Anh có cuốn tạp chí nào về kiến trúc không?I don’t have any books. Mình không có quyển sách nào cả. 5. Few a Cấu trúc chung Few có cấu trúc chung sau Few + N số nhiều Ví dụ I have few books, not enough for reference reading Tôi chỉ có một ít sách, không đủ để đọc tham khảoFew people pass this test. Có rất ít người qua được bài kiểm tra này. b Cách dùng Few có nghĩa là có rất ít, không nhiều mang tính phủ định, không đủ để làm gì, được sử dụng trong câu để làm rõ ý nghĩa của câu về mặt số lượng Ví dụ I have few books, not enough for reference reading Tôi chỉ có một ít sách, không đủ để đọc tham khảo 6. A few A few có cấu trúc chung sau A few + N số nhiều Ví dụ There are a few glasses in the table Có một vài cái ly ở trên bànI have a few books, enough for reference reading. Tôi có một vài quyển sách, đủ để đọc tham khảo b Cách dùng A few có nghĩa là một chút, một ít đủ đề dùng, được sử dụng trong câu để làm rõ ý nghĩa của câu về mặt số lượng, dùng trong câu khẳng định Ví dụ I have a few things that need to be done before class. Tôi có vài việc cần phải làm xong trước giờ đi học.There is a few apples in the table. Có vài quả táo trên bàn đó. 7. Little Little có cấu trúc chung sau Little + N không đếm được Ví dụ I have little money, not enough to buy a hamburger. Tôi có rất ít tiền, không đủ để mua một chiếc bánh kẹp b Cách dùng Little có nghĩa là rất ít, không đủ để có khuynh hướng phủ định Ví dụ She has little money. Cô ấy có ít tiềnI have little meat, not enough for lunch Tôi có rất ít thịt, không đủ cho bữa trưa nay 8. A little A little có cấu trúc chung sau A little + N không đếm được Ví dụ I have a little money, enough to buy a hamburger. Tôi có một ít tiền, đủ để mua một chiếc bánh kẹp b Cách dùng A little có nghĩa là có một chút, đủ để làm gì. Ví dụ I have a little money, enough to buy a hamburger. Tôi có một ít tiền, đủ để mua một chiếc bánh kẹpI have a little meat, enough for lunch Tôi có một chút thịt đủ cho bữa trưa nay 9. Bài tập Much, Many, Some, Any, Few, A few, Little, A little Các lượng từ Much, Many, Some, Any, Few, A few, Little, A little trong tiếng Anh có vô vàn cách áp dụng trong nhiều tình huống khác nhau với nhiều kiểu bài tập khác nhau nhưng hôm nay, Isinhvien sẽ chọn lọc 3 bài tập cơ bản cho các bạn thực hành sau khi học lý thuyết ở trên nhé. Bài tập Much, Many, Some, Any, Few, A few, Little, A little a Bài 1 Điền few / a few hoặc little / a little vào chỗ trống trong câu I have _______good friends. I’m not are ___________people she really trusts. It’s a bit gave us __________apples from her garden. Shall we share them?There are ________women politicians in the UK. Many people think there should be you need information on English grammar? I have_____books on the topic if you would like to borrow has ____education. He can’t read or write, and he can hardly got ____time at the weekend. Would you like to meet?She has ____self-confidence. She has a lot of trouble talking to new peopleThere’s ____spaghetti left in the cupboard. Shall we eat it tonight? Đáp án bài 1 a fewfew a few few a fewlittle a little, little; a little b Bài 2 Chọn đáp án đúng nhất I have got ……………….. T-shirts in my muchB. many ……………… pencils did you find yesterday?A. how muchB. how many My dog brings me ………………… different muchB. many This cow produces …………………. muchB. many ………………. shampoo did you use last week?A. how muchB. how many Paul always gets ………………. muchB. many………………. castles did he destroy?A. how muchB. how many …………….. love do you need?A. how muchB. how manyAndy hasn’t got ……………….. muchB. many I drank too ……………… cola muchB. many Đáp án bài 2 BBBAAABAAA c Bài 3 Trong những trường hợp trong đây, “much” được dùng không hợp lý. Hãy sửa lại thay bằng “many” hoặc “a lot of”. Viết OK nếu câu đó đúng 1 We didn’t spend much Sure drinks much tea3 Joe always puts much salt on his food. …………4 We’ll have to hurry. We haven’t got much time. …………5 It cost much to repair the car. …………6 Did it cost much to repair the car? …………7 I don’t know much people in this town. …………8 I use the phone much at work. …………9 There wasn’t much traffic this morning. …………10 You need much money to travel round the world. ……….. Đáp án bài 3 OKa lot of teaa lot of saltOKIt costs a lotOKmany people or a lot of peopleI use the phone a lotOKa lot of money Trên đây là toàn bộ bài viết chi tiết về Phân biệt cách sử dụng Much, Many, Some, Any, Few, A few, Little, A little – Bài tập có đáp án, hy vọng sẽ giúp bạn hiểu rõ và sử dụng chúng dễ dàng. Ngoài Much, Many, Some, Any, Few, A few, Little, A little thì trong tiếng Anh còn có vô vàn các cấu trúc ngữ pháp, các thì khác, các bạn có thể tham khảo tại Học tiếng Anh cùng Isinhvien. Cùng theo dõi các bài viết sau của Isinhvien để có thêm nhiều kiến thức bổ ích hơn nhé. Thanks!

bài tập a few a little