bài giảng bài toán có lời văn lớp 1
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ Tham gia văn nghệ chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 I.Mục tiêu: - Nêu được những việc làm thể hiện sự kính u thầy cơ và thân thiện với bạn bè.-Thực hiện được những việc làm thể hiện sự lễ phép, kính trọng với thầy cơ, người
Toán học 1. Giải toán có lời văn Phạm Thị Duyên. Giải toán có lời văn - Nguyễn Quốc Anh. Giải toán có lời văn - Đào Thị Thuận Thủy. Giải toán có lời văn - đinh thu hằng. Giải bài toán có lời văn - Nguyễn Thị Hải Yến. Giải toán có lời văn - Đặng Kim Thu. Giải
Đề thi kiểm tra Toán - Lớp 6 - 10 câu hỏi trắc nghiệm thuộc Dạng 1: Nhận biết các số chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9 có đáp án
Bài giảng Ngữ văn lớp 7 Tập 1 Soạn bài Người thầy đầu tiên. Xem thêm các bài Soạn văn lớp 7 sách Kết nối tri thức hay, ngắn gọn khác: Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 72. Soạn bài Quê hương. Soạn bài Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm
Tài liệu về Bài giảng Giải toán có lời văn lớp 1 - Tài liệu , Bai giang Giai toan co loi van lop 1 - Tai lieu tại 123doc - Thư viện trực tuyến hàng đầu Việt Nam
18 bài toán có lời văn lớp 1 18 bài toán có lời văn lớp 1 là những bài Toán mà Trung tâm Gia sư Hà Nội sưu tầm dành cho các em học sinh khối lớp 1 làm bài tập Toán. Bài 1: Lan hái được 14 bông hoa, Thanh hái được 5 bông hoa. Hỏi cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa?
Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd Hỗ Trợ Nợ Xấu. đích, yêu cầu-Bước đầu hình thành nhận thức về bài toán có lời văn cho HS. Bài toán có lời văn thường có+Các số gắn với các thông tin đã biết+Các câu hỏi chỉ thông tin cần tìmII. Đồ dùng dạy học -Sách bài tập toán., tranh mô hình để lập bài toán có lời văn, tranh minh họa trong sách HS, bảng phụ, phấn Các hoạt động dạy và học 2 trang trvimsat 9093 10 Download Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 1 - Bài 81 Bài toán có lời văn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTUẦN Thứ , ngày tháng năm Môn Toán Bài 81 BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN đích, yêu cầu -Bước đầu hình thành nhận thức về bài toán có lời văn cho HS. Bài toán có lời văn thường có +Các số gắn với các thông tin đã biết +Các câu hỏi chỉ thông tin cần tìm II. Đồ dùng dạy học -Sách bài tập toán., tranh mô hình để lập bài toán có lời văn, tranh minh họa trong sách HS, bảng phụ, phấn màu. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Kiểm tra bài cũ - Đặt tính rồi tính 17 - 4 16 + 1 15 - 5 2/ Bài mới a/ Tìm hiểu bài Gắn tranh phóng to treo trên bảng, giới thiệu +Đây là gà nhà bạn An. Có mấy con? +Mẹ đi chợ mua thêm mấy con gà nữa? +Bạn nào nhìn tranh đặt lại đề? -Ghi bảng đề bài hoàn chỉnh trong SGK. -Bây giờ cô sẽ tóm tắt, tóm tắt có nghĩa là tóm lượt lại. +Có mấy con gà? GV vừa hỏi vừa ghi bảng +Thêm mấy con? +Đề bài hỏi gì? b/ Trình bày bài giải Có 4 dòng +Dòng đầu tiên ghi từ “Bài giải” +Dòng thứ hai lập lời giải. Cô phải ghi như thế nào? Câu hỏi hỏi gì? Các con phải trả lời làm sao? -Có nhiều cách ghi lời giải, cách nào cũng được. Bây giờ ta thống nhất như vầy -Hỏi nhà Lan có tất cả mấy con gà? Bắt đầu viết sau chữ “hỏi” viết đến chữ “mấy”, biến thành chữ “là” không ghi chữ “là” cũng được -Cho HS đọc lại -GV trình bày bài giải trên bảng +Phép tính -Cho HS nhắc phép tính 5 + 4 = 9 -9 cái gì? GV nhắc HS ghi con gà vào dấu ngoặc đơn. Có thể dựa vào từ ghi sau chữ “mấy” để biết đơn vị là “con gà” +Đáp số Ghi lại kết quả vừa tìm được, lưu ý lúc này ở đơn vị không cần dấu ngoặc đơn. -HS đọc lại bài giải c/ Chốt lại GV nhắc lại cách trình bày bài giải 3/ Thực hành + Bài 1 Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toán, rồi đọc bài toán + Bài 2 Viết tiếp câu hỏi để có bài toán. + Bài 3 Viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán -Làm bảng con- đọc -Có 5 con gà -Mua thêm 4 con gà -Vài HS -Có 5 con gà. -Thêm 4 con -Có tất cả bao nhiêu con gà? -HS ghi vào vở nháp- đọc -Đọc lại 5 em- cả lớp -1/2 lớp -9 con gà. -5 HS -Sửa bài- lớp nhận xét -Tự kiểm tra nhau -Sửa bài trên bảng lớp IV. Củng cố, dặn dò -Xem bài mới Giải toán có lời văn Tài liệu đính kèm81baitoancoloivan.doc
BàiBài 4 Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán Bài toánCó 4 con chim đậu trên cành, có thêm 2 con chim bay đến. Hỏi có tất cả bao nhiêu con chim? 11 trang Chia sẻ lieuthaitn11 Ngày 25/09/2021 Lượt xem 334 Lượt tải 0 Bạn đang xem nội dung Bài giảng môn Toán Lớp 1 - Bài toán có lời văn, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ Môn Toán Bài toán có lời vănToánĐặt tính rồi tính 14 + 5KIỂM TRA BÀI CŨ ĐIền số vào dướimỗi vạch của tia số Tính 15 + 1 – 6 =17 – 5 – 1 =1020KIỂM TRA BÀI CŨ Lớp làm bảng con Đặt tính rồi tính 18 – 7 Toán BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN ToánBài 1 Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toán Bài toán Có bạn, có đang đi tới. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn ?13Bài 2Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toán Bài toán Có con thỏ, có thêm . con thỏđang chạy tới. Hỏi có tất cả bao nhiêu con thỏ?54Nghỉ giải lao Viết tiếp câu hỏi để có bài toánBài 3Bài toán Có 1 gà mẹ và 7 gà con. Hỏi ?có tất cả bao nhiêu con gà17Bài 4Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán chim đậu trên cành, có thêmcon chim bay toán Bài 4 Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán Có 4 con chim đậu trên cành, có thêm 2 con chim bay đến. Hỏi có tất cả bao nhiêu con chim?Bài toánKÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ MẠNH KHỎE, CHÚC CÁC EM HỌC GIỎI.
Bài 1 Tổ một có 10 bạn, nếu tổ một thêm 2 bạn nữa thì số bạn ở tổ một bằng số bạn ở tổ hai. Hỏi tổ hai có mấy bạn ? Bài 2 Bình hỏi Minh “Năm nay chị bao nhiêu tuổi ? ” Minh đáp “Tuổi mình nhiều hơn 5 tuổi nhưng ít hơn 7 tuổi . Mình kém chị mình 4 tuổi”. Hỏi chị của Minh năm nay bao nhiêu tuổi ? Bài 3 Một nhóm học sinh đi đến trường. Bạn đi đầu đi trước 2 bạn, bạn đi giữa đi giữa 2 bạn, bạn đi sau đi sau 2 bạn. Hỏi nhóm đó có mấy bạn ? Bài 4 Nam có một số kẹo là số lớn nhất có một chữ số. Hải có số kẹo ít hơn Nam 2 chiếc. Hỏi Hải có bao nhiêu chiếc kẹo ? Bài 5 Hoà 6 tuổi, Bình ít hơn Hoà 2 tuổi Nga nhiều hơn Bình 1 tuổi. Hỏi bạn Nga bao nhiêu tuổi? Bài 6 Hoà 6 tuổi, Bình nhiều hơn Hoà 2 tuổi Nga nhiều hơn Bình 1 tuổi. Hỏi bạn Nga bao nhiêu tuổi? Bài 7 Nhà Lan có 36 con gà, trong đó có 21 con gà trống, đã bán đi 15 con. Hỏi a Nhà Lan còn lại mấy con gà? b Đếm số gà còn lại thì chỉ còn 8 con gà trống. Hỏi nhà Lan còn lại mấy con gà trống? Bài 8 Mẹ đi chợ về lúc 8 giờ sáng, bố đi làm về lúc 11 giờ. Hỏi bố với mẹ ai đi về nhà sớm hơn và sớm hơn người kia mấy giờ ? Bài 9 Bạn An hỏi bạn Bình “Năm nay bố bạn bao nhiêu tuổi ? “. Bình trả lời “Tuổi của mẹ tớ là số liền sau của 31, còn bố tớ hơn mẹ tớ 4 tuổi”. Em hãy tính xem hiện nay bố bạn Bình bao nhiêu tuổi ? Bài 10 Anh có 15 hòn bi đỏ và 10 hòn bi đen . Anh cho em 5 hòn bi. Hỏi anh có bao nhiêu hòn bi ? Bài 11 Hai sợi dây dài tất cả 16 xăng-ti-mét. Sợi dây thứ nhất dài 5 xăng-ti-mét. Hỏi sợi dây thứ hai dài bao nhiêu xăng-ti-mét? Bài 12 Nếu thêm 13 viên bi thì Hùng sẽ có 58 viên bi. Hỏi trước đó Hùng có bao nhiêu viên bi? Bài 13 Hiện nay tuổi của mẹ Lan và Lan cộng lại bằng 51. Hỏi sau 4 năm nữa, tuổi của Lan và mẹ Lan cộng lại bằng bao nhiêu? Bài 14 a Tìm một số, biết rằng số đó trừ đi 20 rồi cộng với 37 thì được kết quả 58. b Viết tất cả các số có hai chữ số mà cộng hai chữ số của mỗi số được kết quả là 4? Bài 15 Trong đợt thi đua vừa qua bạn Hà giành được số điểm 10 đúng bằng số nhỏ nhất có hai chữ số cộng với 8. Bạn Hằng giành được số điểm 10 đúng bằng số lớn nhất có 1 chữ số cộng với 10. Hỏi mỗi bạn giành được bao nhiêu điểm 10. Bài 16 Một xe ô tô chở 10 khách. Đến một bến có 3 người xuống và 2 người lên. Hỏi trên xe bây giờ có bao nhiêu khách? Bài 17 Thứ tư của một tuần là ngày 11 trong tháng. Hỏi thứ năm của tuần liền sau là ngày nào trong tháng ? Bài 18 Bình hỏi Minh “Năm nay chị bạn bao nhiêu tuổi?” Minh đáp “Tuổi mình nhiều hơn 5 tuổi nhưng ít hơn 7 tuổi. Mình kém chị mình 4 tuổi.” Hỏi chị của bạn Minh năm nay bao nhiêu tuổi? Bài 19 Tìm một số biết rằng số đó trừ đi 20 rồi cộng với 39 thì được kết quả bằng 59. Bài 20 Tổ em có 12 bạn, trong đó có 5 bạn gái. Hỏi số bạn trai tổ em nhiều hơn bạn gái là bao nhiêu? Bài 21 Bạn Phước có 14 viên bi, bạn Hạnh có ít hơn bạn Phước 3 viên bi. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao giác viên bi? Bài 22 Bạn Ngọc có 47 viên bi, bạn Ngọc có nhiều hơn bạn Hoàng 15 viên bi. Hỏi cả hai bạn Ngọc và Hoàng có tất cả bao giác viên bi? Bài 23 Trong ô tô có 21 hành khách. Đến một bến có 6 người lên và 5 người xuống. Hỏi ô tô còn có bao nhiêu hành khách. Bài 24 Bạn Trinh có 24 viên bi, Trinh cho Lan 3 viên bi rồi cho Hương 1 viên bi. Hỏi Trinh còn bao nhiêu viên bi? Bài 25 Bạn Trinh có 24 viên bi. Bạn Lan có ít hơn bạn Trinh 2 viên bi. Hỏi hai bạn có tất cả bao nhiêu viên bi? Bài 26 Cành trên có 10 con chim đang đậu, cành dưới có 5 con chim đang đậu. Có 1 con chim ở cành trên bay xuống đậu vào cành dưới. Hỏi cành trên còn mấy con chim? Cành dưới có mấy con chim? Bài 27 Hà và Lan hái được 18 bông hoa, riêng Hà hái được 7 bông hoa. Hỏi Lan hái được bao nhiêu bông hoa? Bài 28 Mai, Lan, Hoa thi vẽ tranh. Mai vẽ được 44 bức tranh, Lan vẽ được nhiều hơn Mai 1 bức tranh nhưng ít hơn Hoa 2 bức tranh. Hỏi a Lan vẽ được bao nhiêu bức tranh? b Hoa vẽ được bao nhiêu bức tranh? Bài 29 Lan nghĩ ra một số, lấy số đó trừ 23 cộng 32 bằng 77. Hỏi số Lan nghĩ là bao nhiêu? Bài 30 Năm nay anh Hải 14 tuổi. Hỏi 3 năm trước anh Hải bao nhiêu tuổi? Bốn năm sau anh Hải có số tuổi là bao nhiêu tuổi ? Bài 31 Trên xe buýt có 58 người. Đến bến thứ nhất có 13 người xuống xe, đến bến thứ hai có 10 người lên xe. Hỏi trên xe có bao nhiêu người? Bài 32 Ông năm nay 68 tuổi. Nếu đem tuổi ông trừ đi 32 thì được tuổi bố. Hỏi năm nay bố bao nhiêu tuổi? Bài 33 Đàn gà có 65 con gà. Người ta đã bán đi một số con gà thì còn lại 23 con gà. Hỏi người ta đã bán bao nhiêu con gà? Bài 34 Tủ sách của An đã có 70 quyển truyện. Nay An mua thêm 18 quyển nữa . Hỏi tủ sách của An có tất cả bao nhiêu quyển truyện? Bài 35 Ngọc hỏi Mai” Ông bạn năm nay bao nhiêu tuổi mà trông già thế? ” Mai đáp “Ông tớ kém 8 tuổi thì bằng số lớn nhất có hai chữa số”. Vậy ông của Mai bao nhiêu tuổi? Bài 36 Lan nói “Nhà tớ số 68″. Huệ nói ” Quay ngược số nhà bạn thì được số nhà nhà mình”. Vậy số nhà nhà Huệ là bao nhiêu? Bài 37 Mai Anh hái được 36 bông hoa, Tuyết Mai hái được số bông hoa là số liền sau số 22. Hỏi a Cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa? b Bạn nào hái được nhiều hoa hơn và nhiều hơn bao nhiêu bông hoa? Bài 38 Việt có 19 con tem, Việt cho Mai và Lan mỗi bạn 4 con tem. Hỏi Việt còn lại bao nhiêu con tem?
Bản mềm 51 bài toán có lời văn lớp 1 Bản mềm 51 bài toán có lời văn lớp 1 được biên soạn có hệ thống. Phân loại khoa học theo từng dạng bài cụ thể. Quá trình luyện tập học sinh có thể hệ thống hóa lời giải một cách chi tiết. Quý thầy cô giáo có thể tải về dựa theo đối tượng học sinh của mình. Thông báo Giáo án, tài liệu miễn phí, và các giải đáp sự cố khi dạy online có tại Nhóm giáo viên mọi người tham gia để tải tài liệu, giáo án, và kinh nghiệm giáo dục nhé! Để sửa đổi cho phù hợp. Ngoài ra với phương pháp dạy học tích cực. thầy cô có thể đưa những ví dụ trực quan hơn vào câu hỏi. Qua đó kích thích sự sáng tạo của học sinh Qua Bản mềm 51 bài toán có lời văn lớp 1. Tải thêm tài liệu tiểu học Thế nào là dạng toán có lời văn? Trong chương trình lớp 1, học sinh được làm quen với dạng toán có lời văn. Đây là dạng toán sử dụng lời văn để đưa ra dữ liệu và yêu cầu của bài. Dạng này có thể được cho ra dưới nhiều hình thức. Dưới đây là một vài ví dụ cho dạng toán có lời văn Nhà Hoa có 3 con gà. Hôm qua mẹ Hoa đã mua thêm 5 con gà nữa. Hỏi tất cả nhà Hoa có bao nhiêu con gà ?Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn 1, 5, 3, 11, 7, đi về quê từ 7 giờ đến 9 giờ. Vậy Lan đã đi hết … là dạng có lời văn cơ bản của lớp 1. Những dạng này đều xuất hiện trong 51 bài toán cơ lời văn lớp 1. Các bạn có thể tham khảo thêm tài liệu các dạng toán lớp 1 để biết thêm nhiều dạng toán khác. Hình ảnh bản mềm ẤN “THEO DÕI” BÊN DƯỚI ĐỂ HIỆN LINK TẢI TÀI LIỆU BẢN MỀM Tận dụng triệt để giá trị của bộ tài liệu này Với 51 bài toán có lời văn lớp 1, chúng tôi đánh giá đây là bộ tài liệu hay. Nó là tài liệu ôn tập hữu ích cho học sinh làm tốt dạng toán có lời văn để phục vụ cho kì thi hoặc thi violympic Toán 1. Vì vậy, phụ huynh và giáo viên hãy cố gắng cho bé làm toàn bộ các bài tập trong đây. Nhờ đó, các bé sẽ học được cách dùng từ diễn đạt ý. Hoặc là ứng dụng những kiến thức đã được học như cộng, trừ. Nó cũng giúp ích để các bé tập trình bày bài làm một cách khoa học, sạch đẹp. Chúng tôi rất vui vì các bạn có thể sử dụng tài liệu này. Sưu tầm Trần Thị Nhung Tải tài liệu miễn phí ở đây
Bài tập ôn tập giải bài toán có lời vănBài tập Toán lớp 1 Giải bài toán có lời văn được VnDoc biên soạn bao gồm đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh ngoài bài tập trong sách giáo khoa sgk có thể luyện tập thêm các dạng bài tập liên quan đến các bài toán có lời văn - một dạng toán nâng cao đối với các em học sinh lớp 1. Đây là tài liệu tham khảo hay dành cho quý thầy cô và các vị phụ huynh lên kế hoạch ôn tập học kì môn Toán lớp 1. Các em học sinh có thể luyện tập nhằm củng cố thêm kiến thức lớp 1 của mình. Mời các em học sinh và quý thầy cô cùng tham khảo chi tập toán có lời văn lớp 1Giải bài tập trang 117, 118 SGK Toán 1 Giải toán có lời vănGiải bài tập trang 115, 116 SGK Toán 1 Bài toán có lời vănTổng hợp 51 bài Toán có lời văn lớp 1Lưu ý Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 1, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các em học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 1 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 1. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các tập Toán lớp 1 nâng cao Giải bài toán có lời vănA. Các bước khi giải bài toán có lời văn1. Đọc kỹ đề bài và tìm hiểu nội dung của bài toán+ Tìm được phần đã cho đề bài và phần phải tìm yêu cầu của đề bài để từ đó tim ra mối quan hệ giữa phần đã cho và phần phải Quy trình thực hiện một bài toán hoàn chỉnh+ Tóm tắt đề bài bằng các cách như tóm tắt dưới dạng sơ đồ, đoạn thẳng; toám tắt dưới dạng hình vẽ minh họa; tóm tắt dưới dạng câu văn ngắn gọn.+ Lựa chọn phép tính thích hợp để giải toán như “nhiều hơn”, “ít hơn”,”cho đi”, “nhận thêm”, “tổng cộng”, “tất cả”,…+ Trình bày lời giải3. Ví dụ minh họaLớp 1A có 15 học sinh giỏi. Lớp 1B có ít hơn lớp 1A là 3 học sinh giỏi. Hỏi lớp 1B có bao nhêu học sinh giỏi?Tóm tắt bài toánLớp 1A 15 học sinh giỏiLớp 1B kém lớp 1A 3 học sinh giỏiLớp 1B…học sinh giỏi?Trình bày lời giảiSố học sinh giỏi lớp 1B là15 - 3 = 12 học sinh giỏiĐáp số 12 học sinh giỏiB. Bài tập về các bài toán có lời vănI. Bài tập trắc nghiệm Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúngCâu 1 Hoa có 8 quyển vở, Hoa cho em gái 3 quyển vở. Hỏi Huệ còn lại bao nhiêu quyển vở?A. 5 quyển vở B. 6 quyển vở C. 7 quyển vở D. 8 quyển vởCâu 2 Một cửa hàng có 19 con búp bê, đã bán đi 5 con búp bê. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu con búp bê?A. 13 con búp bê B. 14 con búp bê C. 15 con búp bê D. 16 con búp bêCâu 3 Tổ 1 có 8 hoa điểm tốt, tổ 2 có 2 hoa điểm tốt, tổ 3 có 5 hoa điểm tốt. Hỏi cả ba tổ có tất cả bao nhiêu hoa điểm tốt?A. 13 hoa điểm tốt B. 14 hoa điểm tốtC. 15 hoa điểm tốt D. 16 hoa điểm tốtCâu 4 Cho đề bài đã được tóm tắt dưới đâyTáo 5 quảLê 6 quảCả hai…quả?Số thích hợp để điền vào chỗ chấm làA. 1 B. 9 C. 2 D. 11Câu 5 Cho bài toán “Có 14 con chim đậu đang đậu trên cành cây, một lúc sau 3 con chim bay đi. Hỏi trên cành cây còn lại bao nhiêu con chim?”. Phép tính đúng để giải bài toán này làA. 14 - 3 = 11 B. 14 + 3 = 17Câu 6 Cô giáo có 20 cái kẹo. Cô giáo cho bạn Hà 4 cái, cho bạn Ngọc 5 cái. Hỏi cô giáo còn lại bao nhiêu cái kẹo?A. 9 cái kẹo B. 10 cái kẹo C. 11 cái kẹo D. 12 cái kẹoCâu 7 Hạ có 19 quả táo, Hạ cho Ngọc 2 quả và cho Lan 3 quả. Hỏi Hạ còn lại bao nhiêu quả táo?A. 10 quả B. 12 quả C. 13 quả D. 14 quảCâu 8 Nhà bà có tất cả 64 quả bưởi và mít, trong đó số quả mít là 22 quả. Vậy số quả bưởi làA. 40 quả B. 42 quả C. 44 quả D. 46 quảCâu 9 Đoạn thẳng AB dài 12cm, đoạn thẳng BC dài hơn đoạn thẳng AB là 11cm. Đoạn thẳng BC dài làA. 22cm B. 23cm C. 24cm D. 25cmCâu 10 Thêm 3 người lê xe buýt thì trên xe có 15 người. Hỏi ban đầu xe buýt có bao nhiêu người?A. 12 người B. 13 người C. 14 người D. 15 ngườiII. Bài tập tự luậnBài 1 Tổ 1 có 12 bạn học sinh, nếu tổ một thêm 2 bạn nữa thì số bạn ở tổ 1 bằng số bạn ở tổ 2. Hỏi tổ 2 có bao nhiêu bạn học sinh?Bài 2 Minh có một số kẹo là số nhỏ nhất có hai chữ số. Hải có số kẹo ít hơn Minh 3 chiếc. Hỏi Hải có bao nhiêu chiếc kẹo?Bài 3 Nhà Ly có 36 con gà, trong đó có 21 con gà trống, còn lại là gà mái. Mẹ Ly đem di bán 15 con gà cả gà trống cả gà mái. Hỏia, Nhà Ly còn lại mấy con gà?b, Đếm số gà còn lại thì chỉ còn 10 con gà trống. Hỏi nhà Ly còn lại mấy con gà trống?Bài 4 Anh có 15 quả bóng đỏ và 10 quả bóng xanh. Anh cho em 5 quả bóng. Hỏi anh còn lại bao nhiêu quả bóng?Bài 5 Hai gà mẹ ấp nở ra được tổng cộng 24 gà con, biết rằng gà mẹ thứ nhất ấp nở được số gà con bằng số nhỏ nhất có hai chữ số. Hỏi gà mẹ thứ hai ấp nở được bao nhiêu gà con?Bài 6 Bạn Lan có 47 quả bóng, bạn Lan có nhiều hơn bạn Hoàng 16 quả bóng. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu quả bóng?Bài 7 Hà hái được 16 bông hoa, Mai hái được số bông hoa là số liền sau số 22. Hỏi cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa?C. Hướng dẫn giải bài tập về các bài toán có lời vănI. Bài tập trắc nghiệmCâu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5ABCDACâu 6Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10CDBBAII. Bài tập tự luậnBài 1Giải thích đề bài vì tổ 1 thêm 2 bạn nữa thì số bạn ở tổ 1 bằng số bạn ở tổ 2 nên số bạn học sinh ở tổ 2 nhiều hơn số bạn học sinh ở tổ 1 2 bạn học giảiTổ 2 có số bạn học sinh là12 + 2 = 14 bạn học sinhĐáp số 14 bạn học sinhBài 2Giải thích đề bài vì số nhỏ nhất có hai chữ số là số 10 nên số kẹo của Minh là 10 chiếc giảiBạn Hải có số chiếc kẹo là10 - 3 = 7 chiếc kẹoĐáp số 7 chiếc kẹoBài 3Bài giảia, Nhà Ly còn lại số con gà là36 - 15 = 21 con gàb, Nhà Ly còn lại số gà trống là 21 - 10 = 11 con gà trốngĐáp số a, 21 con gà b, 11 con gà trốngBài 4Bài giảiAnh có tất cả số quả bóng là 15 + 10 = 25 quả bóngAnh còn lại số quả bóng là 25 - 5 = 20 quả bóngĐáp số 20 quả bóngBài 5Giải thích đề bài vì số nhỏ nhất có hai chữ số là số 10 nên số gà mà gà mẹ thứ nhất ấp nở là 10 con gàBài giảiSố gà con mà gà mẹ thứ hai đã ấp nở là24 - 10 = 14 con gàĐáp số 14 con gàBài 6Giải thích đề bài để tính được hai bạn có bao nhiêu quả bóng cần tìm xem bạn Hoàng có bao nhiêu quả giảiSố quả bóng bạn Hoàng có là47 - 16 = 31 quả bóngHai bạn có số quả bóng là47 + 31 = 78 quả bóngĐáp số 78 quả bóngBài 7Giải thích đề bài vì số liền sau của số 22 là số 23 nên số hoa Mai đã hái được là 23 bông hoaBài giảiHai bạn hái được số bông hoa là16 + 23 = 39 bông hoaĐáp số 39 bông hoa-Trong quá trình học môn Toán lớp 1, các em học sinh chắc hẳn sẽ gặp những bài toán khó, phải tìm cách giải quyết. Hiểu được điều này, VnDoc đã sưu tầm và chọn lọc thêm phần Giải bài tập toán lớp 1 hay Lý thuyết Toán lớp 1 để giúp các em học sinh học tốt bài tập nâng cao môn Toán lớp 1 chuyên đề này, các em học sinh có thể tham khảo thêm các đề thi học kì 2 môn Toán, môn Tiếng Việt, chuẩn bị tốt kiến thức cho kì thi học kì 2 sắp tới.
Những bài toán đố lớp 1 có lời giải cần được các bậc phụ huynh sắp xếp cẩn thận để có thể mang đến hành trang tốt nhất cho đứa con thân yêu của mình! Những bài toán đố lớp 1 luôn đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình kích thích trí thông minh của trẻ. Sự học hỏi và kỹ năng tư duy của những kiến thức đầu tiên dành cho con trẻ là vô vùng quan trọng, chính vì thế những bài toán nâng cao lớp 1 cần được các bậc phụ huynh sắp xếp một cách hợp lý để trẻ có thể tiếp thu kiến thức một cách tốt nhất. Nội dung sau đây chúng tôi sẽ cùng bạn phân tích kỹ hơn về chủ đề này nhé! 1. Những điều cha mẹ cần chuẩn bị khi con học toán lớp 1 Trước khi cho bé làm quan các bài tập toán có lời văn lớp 1, bạn cần xác định rõ được mục đích của việc luyện tập này là gì ví dụ để giúp con có thể hiểu những điều chưa rõ trong khi học trên lớp, giúp con nâng cao kiến thức, chuẩn bị cho con tham gia các kỳ thi, hoặc đơn giản là để con có niềm đam mê môn học hơn? Nên chọn một mục tiêu rõ ràng quan trọng nhất để việc dạy và giúp quá trình học được hiệu quả hơn. Nếu con chưa hiểu kĩ nội dung học ở trên lớp, bạn cần củng cố lại phần kiến thức bằng những dạng bài toán có lời văn lớp 1 cơ bản nhất, lặp lại đến khi trẻ có thể làm thành thạo. Bố mẹ không nên đặt quá nhiều kỳ vọng vào việc con sẽ giỏi giải toán có lời văn lớp 1, bởi vì mỗi đứa trẻ có năng khiếu riêng, không phải bé nào cũng có thể xuất sắc với môn Toán. Và hãy nhớ, mục tiêu quan trọng hàng đầu của phụ huynh là giữ bình tĩnh, kiên nhẫn trong khi đồng hành cùng con học tập. Nếu con chuẩn bị tham gia những kỳ thi học sinh giỏi, hãy bổ túc các đề thi Toán nâng cao và cách giải bài toán có lời văn lớp 1 trong giờ học hàng ngày của bé. Các bài Toán, đề Toán trên đều có thể tìm thấy trong các cuốn sách tham khảo hay trên internet. Phụ huynh có thể tham khảo các ý kiến của giáo viên và phụ huynh khác để có thể lựa chọn cho con được các tài liệu học tập phù hợp. Ngoài ra việc làm bài tập không phải là phương pháp duy nhất để bồi dưỡng bài toán đố lớp 1, phụ huynh có thể hướng dẫn cho con một số mẹo tính nhẩm, các mẹo Toán học mà có thể ở trường không dạy để bé cảm nhận môn Toán một cách thú vị hơn. Game và ứng dụng liên quan đến các bài toán đố lớp 1 cũng có thể khơi gợi lên niềm yêu thích với Toán học ở con trẻ, tuy nhiên bố mẹ cần giới hạn được thời gian sử dụng các thiết bị di động của bé, phải cân đối với thời gian đọc sách tham khảo. 2. Các dạng toán đố lớp 1 nâng cao cho trẻ Với các lưu ý trên, hy vọng các bậc cha mẹ đã có định hướng trong việc bồi dưỡng kiến thức khi giải toán có lời văn lớp 1 cho con. Và dưới đây là các dạng toán có lời văn lớp 1 nâng cao thường gặp để phụ huynh và các em học sinh tham khảo. Dạng 1 Bài Toán về con số, cấu tạo của số, lập số Các bài Toán và cách giải bài toán có lời văn lớp 1 dạng này thường yêu cầu các em phân tích số thành hàng chục và số hàng đơn vị, trả lời các câu hỏi về dạng số chẵn, số lẻ, các số liền trước, số liền sau, các số lớn nhất, số bé nhất, lập số làm theo yêu cầu. Ví dụ Bài Toán 1 Trong tất cả các số có 1 chữ số, hãy tính Tổng của các số chẵn, Tổng của các số lẻ, Tổng của số lớn nhất và các số bé nhất, Tổng của số lẻ lớn nhất và số chẵn bé nhất… Bài Toán 2 Cho các chữ số như sau 1, 3, 5. Lập các số có 3 chữ số từ các chữ số trên. Lập các số có 3 chữ số khác nhau từ các chữ số trên. Dạng 2 Phép tính nâng cao của toán lớp 1 Thực hiện phép cộng và trừ với 3, 4 số khác nhau 10 + 23 + 8+ 29 = ... 20 – 12 + 42 – 8 = ... Dạng 3 Điền dấu hoặc các số thích hợp để ta có phép tính đúng 12 ... 8 ... 4 = 24 88 ... 23 ... 4 = 69 Dạng 4 Hãy nhận định đúng sai và chọn đáp án Để làm được dạng Toán chọn đúng sai, chọn các đáp án trắc nghiệm, học sinh cần phải hiểu đề bài và có cách thử nghiệm các kết quả cẩn thận. Một số bài tập ví dụ Dạng 5 Bài Toán tìm ra quy luật chính xác Bài Toán tìm quy luật có thể giúp học sinh nâng cao được khả năng suy luận, tư duy logic. Ví dụ về dạng bài Toán tìm quy luật Điền số thích hợp nhất vào chỗ trống 2, 5, ..., 11, 14, ... 20, ... 1, 3, ..., ...., 9, 11, 13, ... Dạng 6 Kiểu bài Toán ngược, yêu cầu các em đặt đề bài Đây là dạng Toán lớp 1 khá mới mẻ với các bạn học sinh, tuy nhiên dạng Toán này có thể giúp cho các bạn nâng cao được khả năng suy nghĩ đa chiều, giúp trở nên sáng tạo hơn. Ví dụ Nhìn hình và các điền số vào chỗ trống để có được bài Toán Có ... cô giáo và có thêm ... bạn học sinh đang đi lại. Hỏi có tất cả bao nhiêu người? Trên đây là những dạng bài toán nằm trong 100 bài toán có lời văn lớp 1 mà chúng tôi muốn nêu ra cho các bạn. Để bổ túc thêm phần kiến thức toán lớp 1 cho con em một cách đầy đủ. Ngoài những dạng toán nêu trên các bậc cha mẹ có thể tham khảo thêm các nguồn khác để có sự đa dạng hơn trong phương pháp dạy các bé nhé!
bài giảng bài toán có lời văn lớp 1