bài 8 nhật bản lịch sử 12
Câu 47: Điểm khác nhau về nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản so với các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là.. áp dụng hiệu quả thành tựu khoa
I. Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952. - Về chính trị, Bộ Chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) đã loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật Bản. Toàn án Quân sự Viễn Đông đã xét xử tội phạm chiến tranh Nhật Bản. Hiếp pháp mới do SCAP tổ
Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản. 10/06/2021 by Minh Đạo. 1. Tóm tắt lý thuyết 1.1. Nhật Bản từ 1945- 1952 – Sự thất bại trong Chiến tranh
Giải thích: Nhật Bản rất coi trọng khoa học – kĩ thuật, luôn tìm cách đẩy mạnh bằng cách mua bằng phát minh sáng chế. đầu những năm 60 của thế kỉ XX trở đi. đầu những năm
Con đường FLAPPY BIRD trở thành ngôi sao băng rực rỡ của nền game mobile Việt Nam Nhắc đến FLAPPY BIRD, tất cả game thủ đều sẽ nhớ đến khoảng thời gian 9 tháng huy hoàng rực rỡ. Tuy rằng thời gian tồn tại của trò chơi với chú chim “gây phẫn nộ toàn mạng” không quá dài, nhưng với những người đã tự mình
Giáo án môn Lịch sử lớp 12. Giáo án Lịch sử lớp 12 bài 8: Nhật Bản được VnDoc sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn Sinh học 12 này được soạn phù hợp quy
Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd Hỗ Trợ Nợ Xấu. Contact for work Mr. Tiến Bài 8 – SGK Lịch sử 12 Nhật BảnNội dung bài viếtI. NHẬT BẢN TRONG THỜI KỲ BỊ CHIẾM ĐÓNG 1945 – 19521. Tình hình2. Những cải cách dân chủ từ 1945 – 1952– Về kinh tế, tiến hành 3 cải cách lớn– Về đối ngoạiII. NHẬT BẢN TỪ 1952 – 19731. Kinh tế, giáo dục, khoa học kỹ thuật– Kinh tế– Giáo dục, khoa học – kỹ thuật– Nguyên nhân phát triển2. Đối ngoạiIII. NHẬT BẢN TỪ 1973 – 19911. Kinh tế2. Đối ngoạiIV. NHẬT BẢN TỪ 1991 – 20001. Kinh Tế2. Khoa học – kỹ thuật3. Văn hóa4. Đối ngoạiI. NHẬT BẢN TRONG THỜI KỲ BỊ CHIẾM ĐÓNG 1945 – 19521. Tình hìnhChiến tranh thế giới thứ 2 để lại những hậu quả nặng nề gần 3 triệu người chết và mất tích, bị Mỹ chiếm đóng dưới danh nghĩa đồng minh 1945 – 1952.2. Những cải cách dân chủ từ 1945 – 1952– Về kinh tế, tiến hành 3 cải cách lớn+ Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các tập đoàn lũng đoạn “Dai-Bát-Xư”.+ Cải cách ruộng đất, địa chủ không được sở hữu quá 3 ha.+ Dân chủ hóa lao động thực hiện các đạo luật về lao động.=> Những năm 1950 – 1951, Nhật khôi phục kinh tế.– Về đối ngoạiLiên minh chặt chẽ với Mỹ => Nhật sớm ký hiệp ước Hòa bình Xan Phranxixco chấm dứt chế độ chiếm đóng của Đồng minh. Hiệp ước an ninh Mỹ – Nhật cũng được ký kết Nhật bản được Mỹ bảo hộ, cho Mỹ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ NHẬT BẢN TỪ 1952 – 19731. Kinh tế, giáo dục, khoa học kỹ thuật– Kinh tế+1952 – 1960 Phát triển nhanh, nhất là từ 1960 – 1973 có sự phát triển thần kỳ tốc độ tăng trưởng bình quân là Năm 1968, Nhật vươn lên hàng thứ 2 thế giới tư bản. Đầu những năm 70, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới.– Giáo dục, khoa học – kỹ thuật+ rất coi trọng giáo dục và khoa học kỹ thuật, mua bằng phát minh sáng chế.+ Khoa học – công nghệ chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất dân dụng tivi, tủ lạnh, ô tô, đóng tàu chở dầu 1 triệu tấn, cầu đường bộ dài Nguyên nhân phát triển+ Con người là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.+ Vai trò lãnh đạo, quản lí của nhà nước Nhật có hiệu quả.+ Các công ti Nhật năng động, có tiềm lực và sức cạnh tranh cao.+ Áp dụng thành công những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.+ Chi phí quốc phòng thấp nên có điều kiện tập trung đầu tư vốn cho kinh tế+ Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài để phát triển viện trợ Mỹ, chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam,…2. Đối ngoạiVẫn là liên minh chặt chẽ với Mỹ. Năm 1956, bình thường hóa quan hệ với Liên Xô và gia nhập liên hợp NHẬT BẢN TỪ 1973 – 19911. Kinh tế– Từ 1973, thường khủng hoảng và suy thoái ngắn.– Nữa sau 1980, vươn lêm trở thành siêu cường tài chính số một thế giới với dự trự vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mỹ, gấp lần Cộng hòa Liên Bang Đức, trở thành chủ nợ lớn nhất thế Đối ngoạiTăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức NHẬT BẢN TỪ 1991 – 20001. Kinh Tếvẫn là một trong 3 trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới Năm 2000, GDP là 5000 tỷ USD.2. Khoa học – kỹ thuậtphát triển ở trình độ cao, năm 1992, phóng 49 vệ tinh nhân tạo, hợp tác với Mỹ, Nga trong các chương trình vũ trụ quốc Văn hóalà nước phát triển cao, nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa của mình, kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện Đối ngoại– Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mỹ.– Cố gắng thực hiện chính sánh đối ngoại tự chủ, coi trọng quan hệ với Tây Âu, các nước châu Á, và Đông Nam Á.– Nỗ lực vươn lên thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh Chuyên Bến TreBài viết liên quan Bài 7 – SGK Lịch sử 12 Tây Âu Bài 18 – Lịch sử 12 Những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp Cách mạng tư sản Pháp [block ads] Chặn quảng cáo bằng openwrt trên modem wifi [Địa lý 12] Các vùng nông nghiệp và công nghiệp [Địa lý 12] Công nghiệp Năng lượng, Khai thác than và điện lực Thế mạnh và hạn chế của Đồng bằng sông Cửu Long [Địa lý 12] Khái quát và những khó khăn, hướng giải quyết Tây Nguyên [Hình ảnh] Lễ khánh thành trường THPT Chuyên Bến Tre mới Vì sao nói Thoát hơi nước là một tai họa tất yếu?
* Hoạt động 1 Cá nhân- GV đặt câu hỏi Em hãy cho biết Nhật Bản ra khỏi chiến tranh trong tình trạng như thế nào?- HS nhớ lại kiến thức về chiến tranh thế giới thứ hai để trả lời. Nhâtỵ là nước phát xít chiến bại. Vì vậy, bước ra khỏi chiến tranh với những hậu quả còn hết sức nặng GV yêu cầu HS theo dõi SGK những con số nói lên sự thiệt hại của Nhật.* Hoạt động 2 cả lớp và cá nhân- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được sự thay đổi về kinh tế, xã hội và chính sách đối ngoại của Nhật sau chiến HS theo dõi SGK theo yêu cầu của cung cấp cho HS những nội dung chính về tình hình kinh tế, chính trị và đối ngoại của Nhật.* Hoạt động 3 Cá nhân- GV yêu cầu Hs theo dõi SGK để thấy được biểu hiện sự phát triển kinh tế của HS theo dõi SGK theo hướng dẫn xủa GV, nắm được số liệu về sự phát triển kinh tế của Gvcó thế bổ sung một số tư liệu Tổng thu nhập quốc dân GNP 1950 đạt 20 tỉ USD bằng 1/17 của Mĩ, 1968 đạt 183 tỉ USD, bằng 1/5 của Mĩ., năm 1973 đạt 402 tỉ USD, năm 1989 là tỉ USD, năm 2000 là tỉ USD, thu nhập bình quân đầu người là Trongkhoảng 20 năm 1950-1971 xuất khẩu của Nhật tăng 30 lần, nhập khẩu tăng 21 lần. Trong những năm 1950-1960, tốc độ tăng trưởng bình quân cônmg nghiệp của Nhật gấp 6 lần GV kết luận So Nhật với Mĩ ta thấy Xuất phát từ một hoàn cảnh cực kì thuận lợi, Mĩ vươn lên trở thành siêu cường quốc trên thế giới, đó là một điều dễ hiểu. Còn đối với Nhật từ một xuất phát điểm cực kì thấp, trong hai thập niên,Nhật đã vươn lên trở thành siêu cường đứng thứ hai thế giới, người ta khó có thể tưởng tượng được bằng nổ lực cố gắng của con người Nhật đã đạt được những bước nhảy vọt, một hiện tượng thần kì Nhật động 4Cả lớp- Gv khái quát sự phát triển KHKT Nhật HS theo dõi, nắm kiến thức.+ Nhật Bản rất coi trọng giáo dục, coi giáo dục là chìa khoá để phát triển, lấy việc giáo dục nâng cao ý thức con người làm cơ sở để thực hiện công cuộc phát triển, hiện đại hoá đất nước. Giáo dục Nhật Bản rất chú trọng đào tạo thế hệ trẻ giữ gìn bản săc văn hoá dân tộc, thuần phong Mĩ tục, truyền thống tự lực, tự cường, có năng lực trình độ KHKT, có ý thức vươn lên, thành thạo nghề, sáng tạo trong lao động.. Nhật Bản hiện địa hoá giáo dục từ thời Minh Trị, song cho đến nay, tư tưởng đạo đức, lối sống, phong tục tập quán của Nhật vẫn mang đậm nét phương Đông.+ Về KHKT, Nhật Bản rất coi trọng phát triển, luôn tìm cách đẩy nhanh sự phát triển bằng cách mau các phát minh, sáng chế. Tính đến năm 1968, Nhật đã mua bằng phát minh sáng chế nước ngoài trị giá 6 tỉ động 5 GV- GV trình bày nét chính về văn hoá Nhật Bản Người Nhật sống rất hiện địa nhưng họ rất tôn trọng những giá trị văn hoá truyền thống, kết hợp hài hoìa giữa truyền thống và hiện đại. Không chỉ thi ca, nhạc hoạ, kiến trúc của Nhật có chỗ đứng trên thế giới mà các giá trị văn hoá tryền thống như hoa đạo, trà đạo, … của Nhậtcũng ảnh hưởng ở nước Nhật Bản từ 1945 - 1952* Hoàn cảnhThất bại trong chiến tranh thế giới thứ hai để lại cho Nhật những hậu quả nặng nề+ Khoảng 3 triệu người chết và mất tích.+ 40% đô thị, 80% tàu bè, 34% máy móc bị phá huỷ.+ Thảm hoạ đói rét đe doạ toàn nước Nhật.+ Bị quân Mĩ chiếm đóng từ 1945 – 1952, chỉ huy và giám sát mọi hoạt động* Công cuộc phục hồi kinh tế ở Nhật Bản- Về chính trị- Về kinh tế thực hiện 3 cuộc cải cách dân chủ+ Giải tán các Daibatxư+ Cải cách ruộng đất+ Dân chủ hoá lao độngDựa vào viện trợ của Mĩ 1950- 1951 kinh tế Nhật được phục Về đối ngoại Liên minh chặt chẽ với Mĩ. Ngày 8/8/1951, Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật. Chế độ chiếm đóng của quân Đồng minh chấm Nhật Bản từ 1952 – 1973*Về kinh tế kinh tế - khoa học kĩ thuật- Từ 1952-1960, kinh tế Nhật bản có bước phát triển nhanh- Từ 1960 -1973 kinh tế Nhật phát triển thần kì+ Tăng trưởng bình quân hàng năm từ 1960 -1969 là 10,8%. Từ 1970 – 173 có giảm đi nhưng vẫn đạt 7,8% cao hơn rất nhiều những nước TBCN khác.+ 1968, Nhật vươn lên đứng hàng thứ hai thế giới sau Mĩ với GNP là 183 tỉ USD.+ đầu thập kỉ 70 Nhật trở thành trung một trong 3 trung tâm tài chính lớn của thế Về khoa học kĩ thuật+ Nhật bản rất coi trọng giáo dục và KHKT, đầu tư thích đáng cho những nghiên cứu khoa học trong nước và mua phát những phát minh sdáng chế từ bên ngoài.+ Chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp dân Nguyên nhân phát triển+ Ở Nhật con người được coi là vốn quí nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.+ Vai trò lãnh đạo quản lí của nhà nước.+ chế độlàm việc suốt đời và hưởng lương theo thâm niên.+ Ứng dụng thànhcông KHKT vào sản xuất.+ chi phí quốc phòng thấp.+ Lợi dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát chế+ Cơ cấu kinh tế mất cân đối giữa công nghiệp và nông nghiệp.+ Khó khăn về nguyên liệu phải nhập khẩu.+ Chịu sự cạnh tranh quyết liệt giữa Mĩ và Tây Đối ngoại+ Về cơ bản Liên minh chặt chẽ với Mĩ.+ Năm 1956, bình thường hoá quan hệ với Liên Xô và gia nhập Nhật Bản từ 1973-1991* Kinh tế- Do tác động của khủng hoảng dầu mỏ 1973, kinh tế Nhật Bản phát triển, xen kẽ với các giai đoạn khủng hoảng suy thoái Những năm 80 vươn lên trở thành siêu cường tài chính thế giới. Chủ nợ lớn nhất.* Đối ngoại- Những năm 70, Nhật Bản đưa ra chính sách đối ngoại mới tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế, chính trị, xã hội với các nước Nam Á và 21/9/1773 Nhật thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nhật Bản từ 991 – 2000* Kinh tế- Suy thoái triển miên trong hơn 1 thập Tuy nhiên, Nhật Bản vẫn là một trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới, đứng thứ hai sau Mĩ.* KHKT Tiếp tục phát triển ở trình độ cao.* Chính trị* Đối ngoại+Tái khẳng định việc kéo dài Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật.+ Coi trọng quan hệ với phương Tây và mở rộng quan hệ đối tác trên phạm vi toàn cầu.+ Với khu vực châu Á – Thái Bình Dương, quan hệ với các nước NIC và ASEAN tiếp tục gia tăng với tốc độ ngày càng mạnh.* Văn hoá- Lưu giữ được những giá trị truyền thống và bản sắc văn Kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại.
1. Tóm tắt lý thuyết Nhật Bản từ 1945- 1952 – Sự thất bại trong Chiến tranh thế giới thứ hai để lại cho Nhật Bản những hậu quả nặng nề gần 3 triệu người chết và mất tích, kinh tế bị tàn phá, 13 triệu người thất nghiệp, đói rét… – Sau chiến tranh, bị Mĩ chiếm đóng dưới danh nghĩa Đồng minh 1945 – 1952. Chính trị Bộ Chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh SCAP thi hành các biện pháp – Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật, xét xử tội phạm chiến tranh. – Giải tán các đảng phái quân phiệt. – 3/5/1947, ban hành Hiến pháp mới quy định Nhật là nước quân chủ lập hiến nhưng thực tế làchế độ dân chủ đại nghị tư sản. – Nhật cam kết từ bỏ việc tiến hành chiến tranh, không dùng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế. – Không duy trì quân đội thường trực, chỉ có lực lượng Phòng vệ dân sự bảo đảm an ninh, trật tự trong mang quân đội ra nước ngoài. Kinh tế SCAP tiến hành 3 cải cách lớn – Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các tập đoàn lũng đoạn “Dai-bát-xư”. – Cải cách ruộng đất, hạn chế ruộng địa chủ, đem bán cho nông dân. – Dân chủ hóa lao động. => Từ năm 1950 – 1951 Nhật khôi phục kinh tế. Kinh tế đạt mức trước chiến tranh. Đối ngoại – Liên minh chặt chẽ với Mĩ, ký Hiệp ước hòa bình Xan Pharan-xi cô 9-1951, chấm dứt việc chiếm đóng của đồng minh Mĩ – 8/9/1951 ký Hiệp Ước An ninh Mĩ- Nhật chấp nhận Mĩ bảo hộ, cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên đất Nhật. Nhật Bản từ 1952- 1973 Kinh tế – 1952 – 1960 phát triển nhanh. – 1960 – 1973 phát triển thần kỳ tốc độ tăng trưởng bình quân là 10,8%/ năm. Năm 1968, vươn lên hàng thứ hai thế giới tư bản sau Mĩ tổng sản phẩm quôc dân là 183 tỷ USD.. – Đầu những năm 70, Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính thế giới cùng với Mĩ và Tây Âu. Khoa học- kĩ thuật – Rất coi trọng giáo dục và khoa học – kĩ thuật, mua bằng phát minh sáng chế – Phát triển khoa học – công nghệ chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng đóng tàu chở dầu 1 triệu tấn, xây đường hầm dưới biển dài 53,8 km nối Honsu và Hokaido, cầu đường bộ dài 9,4 km… – Nguyên nhân phát triển Con người là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu. Vai trò lãnh đạo, quản lý của nhà nước Nhật. Chế độ làm việc suốt đời, chế độ lương theo thâm niên và chủ nghĩa nghiệp đoàn xí nghiệp là “ba kho báu thiêng liêng” làm cho các công ty Nhật có sức mạnh và tính cạnh tranh cao. Các công ty Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt và cạnh tranh cao. Áp dụng thành công những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm. Chi phí quốc phòng thấp nên có điều kiện tập trung đầu tư vốn cho kinh tế. Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài để phát triển viện trợ Mỹ, chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam… – Hạn chế Lãnh thổ hẹp, dân đông, nghèo tài nguyên, thường xảy ra thiên tai, phải phụ thuộc vào nguồn nguyên nhiên liệu nhập từ bên ngoài. Cơ cấu giữa các vùng kinh tế, giữa công – nông nghiệp mất cân đối. Chịu sự cạnh tranh gay gắt của Mỹ, Tây Âu, NICs, Trung Quốc… Chưa giải quyết được những mâu thuẫn cơ bản nằm trong bản thân nền kinh tế TBCN. Chính trị – Từ 1955, Đảng Dân chủ tự do LDP liên tục cầm quyền, duy trì và bảo vệ chế độ tư bản. – Từ 1960- 1964, chủ trương xây dựng “Nhà nước phúc lợi chung”, tăng thu nhập quốc dân lên gấp đôi trong 10 năm 1960 – 1970. I-kê-đa – Ha-ya-to – Liên minh chặt chẽ với Mĩ, đứng về phía Mĩ trong chiến tranh Việt nam. – 1956 bình thường hóa với Liên xô, tham gia Liên Hiệp Quôc. Nhật Bản từ 1973- 1991 Kinh tế – Từ 1973, do tác động khủng hoảng năng lượng, kinh tế Nhật thường khủng hoảng và suy thoái ngắn. – Từ nửa sau 1980, Nhật vươn lên trở thành siêu cường tài chính số một thế giới với dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mỹ, gấp 1,5 lần CHLB Đức, trở thành chủ nợ lớn nhất thế giới. Đối ngoại – “Học thuyết Phu-cư-đa” 1977 và “Học thuyết Kai-phu” 1991 chủ trương tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN. – Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam 21/9/1973. Nhật Bản từ 1991- 2000 Kinh tế Vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới năm 2000, GNP là 4746 tỷ USD, GDP bình quân là 37408 USD. Khoa học- kĩ thuật Phát triển ở trình độ cao. Năm 1992, phóng 49 vệ tinh nhân tạo, hợp tác với Mỹ, Nga trong các chương trình vũ trụ quốc tế. Văn hóa Là nước phát triển cao nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa của mình, kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại. Chính trị – Từ 1993- 2000, tình hình chính trị – xã hội Nhật không ổn định động đất, khủng bố, nạn thất nghiệp… – 1955- 1993 Đảng Dân chủ tự do LDP cầm quyền. – 1993- 2000 đảng đối lập cầm quyền Đối ngoại – Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ. 4-1996 Mĩ-Nhật, kéo dài vĩnh viễn Hiệp Ước An ninh Mĩ- Nhật. – Học thuyết “Mi-y-da-oa” và “Ha-si-mô-tô” coi trọng quan hệ với Tây Âu, mở rộng đối ngoại trên phạm vi toàn cầu, đặc biệt với Đông Nam Á và tổ chức ASEAN. – Từ đầu những năm 90, Nhật nỗ lực vươn lên thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế. – Ngày 8/9/1951, Nhật kí với Mĩ “Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật”, chấp nhận đặt Nhật Bản dưới “Ô bảo vệ hạt nhân” của Mĩ và để quân đội Mĩ xây dựng các căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật. Gia hạn hai lần vào năm 1960 và năm 1970, sau đó kéo dài vô thời hạn. Hình thành một “liên minh Mĩ – Nhật” nhằm chống lại các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc ở vùng Viễn Đông. Nhật Bản đã trở thành một “Căn cứ chiến lược” của Mĩ trong âm mưu thực hiện “Chiến lược toàn cầu” chống cách mạng vào những năm 70 và nửa đầu những năm 80, Mĩ còn trên đất Nhật 179 căn cứ quân sự với quân, riêng ở đảo Ôkinaoa có 88 căn cứ quân sự và lĩnh Mĩ. 2. Luyện tập Câu 1 Liên minh Nhật – Mĩ được biểu hiện như thế nào? Gợi ý trả lời – Sau chiến tranh, quân Đồng minh, thực tế là quân Mĩ chiếm đóng Nhật Bản. Chính quyền chiếm đóng đã thực hiện những chính sách tiến bộ như xét xử tội phạm chiến tranh, xóa bỏ các tổ chức quân phiệt, loại bỏ những phần tử liên quan đến chủ nghĩa quân phiệt ra khỏi bộ máy nhà nước… – Liên minh Nhật -Mĩ ra đời đáp ứng nhu cầu của cả hai nước. Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, Nhật Bản cần dựa vào sự bảo trợ của Mĩ để đảm bảo an ninh và tập trung phát triển kinh tế. Mĩ muốn độc chiểm ảnh hưởng ở Nhật Bản, biến Nhật Bản thành đồng minh trong việc thực hiện tha vọng bá chủ châu Á và chống lại phe XHCN. – Nước Nhật sớm kí kết được Hiệp ước hòa bình Phranxixcô 8-9-1951, chấm dứt chế độ chiếm đóng của Đồng minh 1952. Cùng ngày, Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật được kí kết, đặt nền tảng mới cho quan hệ giữa hai nước. Câu 2 Những nhân tố nào thúc đẩy sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản? Gợi ý trả lời Những nhân tố thúc đẩy sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản – Con người là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu. – Vai trò lãnh đạo, quản lý của nhà nước Nhật. – Chế độ làm việc suốt đời, chế độ lương theo thâm niên và chủ nghĩa nghiệp đoàn xí nghiệp là “ba kho báu thiêng liêng” làm cho các công ty Nhật có sức mạnh và tính cạnh tranh cao. – Các công ty Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt và cạnh tranh cao – Áp dụng thành công những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm. – Chi phí quốc phòng thấp nên có điều kiện tập trung đầu tư vốn cho kinh tế. – Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài để phát triển viện trợ Mĩ, chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam… Câu 3 Hãy nêu những khó khăn đối với sự phát triển kinh tế ở Nhật Bản Gợi ý trả lời Những khó khăn đối với sự phát triển kinh tế ở Nhật Bản – Lãnh thổ hẹp, dân đông, nghèo tài nguyên, thường xảy ra thiên tai, phải phụ thuộc vào nguồn nguyên nhiên liệu nhập từ bên ngoài. – Cơ cấu giữa các vùng kinh tế, giữa công- nông nghiệp mất cân đối. – Chịu sự cạnh tranh gay gắt của Mỹ, Tây Âu, NICs, Trung Quốc… – Chưa giải quyết được những mâu thuẫn cơ bản nằm trong bản thân nền kinh tế TBCN. 4. Kết luận Kết thúc bài học, các em cần ghi nhớ – Tình hình Nhật Bản qua các giai đoạn trong những năm 1945- 2000 – Trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học
bài 8 nhật bản lịch sử 12